Sổ tay sinh viên

Được xây dựng trên tiêu chí không phân biệt chủng tộc, màu da, dân tộc hay quốc tịch, các tiêu chí tuyển sinh, chính sách giáo dục, chế độ học bổng, cho vay, chương trình rèn luyện thể chất hay các chương trình quản lý của Đại học Tân Tạo đều được thực hiện trên cơ sở xem xét các yếu tố trên nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho sinh viên.

HỘI ĐỒNG CỐ VẤN

1. Hội đồng cố vấn

Bà Đặng Thị Hoàng Yến

Chủ tịch HĐĐH và Tổng Giám đốc

Tập đoàn Tân Tạo

Người sáng lập trường Đại học Tân Tạo

Giáo sư Malcolm Gillis

Nguyên Chủ tịch

Trường Đại học Rice

Texas, Hoa Kỳ

Tiến sĩ Charles J. Henry

Giám đốc

Hội đồng thư viện và lưu trữ thông tin

Giáo sư Eugene H. Levy

Nguyên Hiệu trưởng

Trường Đại học Rice

Texas, Hoa Kỳ

BAN GIÁM HIỆU

2. Ban Giám hiệu

Tiến sĩ Trần Xuân Thảo

Phó Hiệu trưởng thứ nhất phụ trách tuyển sinh và chương trình quốc tế

Thạc sĩ Huỳnh Hổ

Phó Hiệu trưởng phụ trách Sinh viên vụ và Cơ sở vật chất

HỘI ĐỒNG HỌC THUẬT

3. Hội đồng học thuật

Trong bất kỳ trường đại học nào, các quy định về vấn đề học thuật đôi khi cần được đề xuất và thảo luận. Các vấn đề tranh chấp có thể phát sinh, chẳng hạn như sự công bằng về điểm số hay tính linh hoạt của các yêu cầu hoặc trường hợp bị cáo buộc không trung thực trong học tập.

TTU sẽ thành lập Hội đồng học thuật để hỗ trợ Phó hiệu trưởng học thuật, các trưởng khoa và Phòng Học vụ trong việc đề xuất và áp dụng các quy định và thủ tục liên quan tới các vấn đề học thuật, cũng như xem xét các trường hợp khó giải quyết.

Hội đồng học thuật sẽ bao gồm Phó hiệu trưởng học thuật (chủ tịch hội đồng), giám đốc học vụ, các trưởng khoa và hai thành viên là giảng viên của mỗi khoa được chỉ định bởi trưởng khoa, chủ tịch hội sinh viên. Các trưởng bộ môn liên quan được khuyến khích tham dự các cuộc họp của Hội đồng để bày tỏ quan điểm về các quy định được đề xuất hoặc xem xét các trường hợp cụ thể.

Hội đồng học thuật sẽ họp nếu có đủ 60% thành viên.

Hội đồng học thuật sẽ thảo luận và xem xét tất cả các chính sách về học tập, quy tắc và những thay đổi về thủ tục trước khi Phòng Học vụ thực hiện, đồng thời cung cấp lời khuyên cho Phòng học vụ và Phó hiệu trưởng học thuật.

Hội đồng học thuật sẽ lắng nghe khiếu nại của sinh viên liên quan đến điểm số, thôi học và các vấn đề kỷ luật liên quan đến học tập. Hội đồng sẽ mời sinh viên, cố vấn học tập của sinh viên, và trưởng khoa cùng ngồi lại để trình bày quan điểm và yêu cầu của mình. Sau đó, Hội đồng sẽ ghi nhận ý kiến bằng văn bản và nộp lại cho Phó hiệu trưởng phụ trách học thuật.

PHÒNG HỌC VỤ

4. Phòng học vụ

Phòng Học vụ chịu trách nhiệm lưu trữ tất cả các thông tin liên quan đến sinh viên, bao gồm việc đăng lý môn học, điểm số, việc hoàn tất các môn học và điều kiện tốt nghiệp. Giám đốc học vụ sẽ xác nhận sinh viên tốt nghiệp và chuẩn bị bằng tốt nghiệp cho sinh viên có chữ ký của Hiệu trưởng nhà trường. Sinh viên có thể yêu cầu cấp bảng điểm (các môn học đã hoàn thành và điểm số đạt được) và bản sao bằng tốt nghiệp (sau khi tốt nghiệp).

Trước mỗi học kỳ 01 tuần, sinh viên phải hoàn thành việc đăng ký các lớp học thông qua Phòng Học vụ. Danh sách lớp học của mỗi môn học sẽ được gửi đến cho các giảng viên vào đầu học kỳ. Những đối tượng nằm ngoài danh sách này sẽ không được tham dự lớp học.

Trước buổi học thứ ba của một môn học bất kỳ, sinh viên có thể đăng ký xin hủy môn học đã đăng ký tại Phòng Học vụ.

Để duy trì việc học tập và hưởng chế độ học bổng, sinh viên phải hoàn thành ít nhất 15 tín chỉ một học kỳ, 33 tín chỉ/năm (bao gồm học kỳ hè).

Phòng Học vụ có trách nhiệm lưu trữ và bảo mật thông tin của sinh viên. Hồ sơ sinh viên chỉ được cung cấp cho chính sinh viên, giảng viên hướng dẫn, Ban Giám hiệu và các đối tượng được nêu trong Sổ tay sinh viên.

Website: www.ttu.edu.vn/academics

4.1 Hình thức học tại TTU

Niên chế: áp dụng cho khoa Y

Sinh viên học theo niên chế sẽ phải học tất cả các môn học theo chương trình đào tạo của TTU.

Tín chỉ: áp dụng cho các khoa khác

Thông thường, sinh viên cần đạt 120-128 tín chỉ để tốt nghiệp.

Tín chỉ được định nghĩa như một đơn vị xác định khối lượng học tập của sinh viên trong và ngoài lớp học (đọc sách, chuẩn bị bài tiểu luận và báo cáo kết quả phòng thí nghiệm, học thi). 1 tín chỉ = 3 giờ học (trên lớp + làm bài tập ở nhà) mỗi tuần x 15 tuần = 45 giờ.

Hầu hết các môn học gồm 3 tín chỉ. Mỗi khóa học 3 tín chỉ này = 9 giờ học tập mỗi tuần của sinh viên, thông thường 3 giờ học trên lớp và 6 giờ tự làm bài tập = 135 giờ.

Các khóa học về Khoa học và Kỹ thuật, ngoài giờ học trên lớp thường yêu cầu thời gian thực hành trong phòng thí nghiệm. 3 giờ trong phòng thí nghiệm mỗi tuần tương ứng với 1 tín chỉ. Một khóa học có kết hợp với thực hành phòng thí nghiệm thông thường là 4 tín chỉ.

Thông thường sinh viên học ít nhất 5 môn học trong một học kỳ, đây cũng là điều kiện để được xem xét cấp học bổng.

4.2 Hình thức đào tạo

Từ năm 2011 đến nay: chỉ nhận đào tạo Đại học Hệ chính quy

4.3 Thời gian đào tạo

Y: 06 năm

Các ngành khác: 04 năm

4.4 Bằng cấp

Cử nhân: đối với khoa Kỹ thuật, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Khoa Ngôn ngữ và

Nhân văn, và Khoa Công nghệ sinh học

Bác sĩ đa khoa: đối với Khoa Y

4.5 Các ngành học

Khoa Kỹ thuật

Kỹ thuật điện - điện tử (A, A1) D520201

Viễn thông - D5202011

Khoa học tính toán - D5202012

Mạng & Hệ thống máy tính - D5202013

Khoa học máy tính (A, A1, D1) D480101

Trí tuệ nhân tạo - D4801011

Khoa học tính toán - D4801012

Mạng & Hệ thống máy tính - D4801013

Quản lý kỹ thuật - D4801014

Hệ thống thông tin - D4801015

Kỹ thuật công trình xây dựng (A, A1) D580201

Ngừng tuyển sinh từ năm 2013

Khoa Nhân văn

Ngôn ngữ Anh (D1) D220201

Văn hóa - D2202011

Ngôn ngữ học ứng dụng - D2202012

Viết luận và tu từ học - D2202013

Khoa Kinh tế

Tài chính Ngân hàng (A, A1, D1) - D340201

Từ 2012, gộp với Kế toán thành "Tài chính Kế toán"

Tài chính & Kế toán - D3402011 (120 cr, excl. required courses)

Kinh tế & Phát triển - D3402012 (120 cr, excl. required courses)

Kế toán (A, A1, D1) - D340301

Từ 2012, gộp với Tài chính Ngân hàng thành "Tài chính - Kế toán"

Tài chính & Kế toán - D3402011 (120 cr, excl. required courses)

Kinh tế & Phát triển - D3402012 (120 cr, excl. required courses)

Kinh doanh quốc tế (A, A1, D1) - D340120

Quản trị & Kinh doanh toàn cầu - D3401201

Quản trị kinh doanh (A, A1, D1) - D340101

Marketing & Quản lý chuỗi cung ứng - D3401011

Khoa Công nghệ sinh học

Công nghệ sinh học (B) - D420201

Công nghệ sinh học sinh sản - D4202011

Dược phẩm sinh học và liệu pháp tế bào - D4202012

Công nghệ sinh học động vật - D4202013

Sinh học ứng dụng (B) - D420203

Khoa Y

Y đa khoa (B) D720101

4.6 Yêu cầu tiếng Anh

Ngành Bác sĩ đa khoa: Không yêu cầu, học song song Anh - Việt

Các ngành khác: Chỉ được học các môn chuyên ngành khi đạt được điểm TOEFL theo quy định như sau:

-  Kỹ thuật và Công nghệ sinh học: TOEFL 500 trở lên

-  Các ngành khác: TOEFL 520 trở lên

-  Các SV có TOEFL dưới 600 bắt buộc học thêm 01 môn tiếng Anh nâng cao bên cạnh các môn chuyên ngành khác

4.7 Cố vấn học tập

Mỗi sinh viên sẽ được chỉ định một cố vấn học tập. Thông thường, cố vấn là một giảng viên trong khoa sinh viên theo học. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cố vấn cho sinh viên năm nhất có thể là giảng viên từ khoa khác.

Cố vấn học tập sẽ giúp sinh viên quyết định những môn học phù hợp nhất với lợi ích và nhu cầu của sinh viên, những môn học trong lĩnh vực sinh viên theo học cũng như những môn học lựa chọn sao cho thú vị và bổ ích nhất. Cố vấn học tập và sinh viên được yêu cầu gặp gỡ ít nhất 3 lần một học kỳ để cùng thảo luận về tiến trình học tập cũng như sự tiến bộ của sinh viên. Sinh viên được khuyến khích gặp cố vấn học tập của mình thường xuyên hơn để thảo luận về kế hoạch học tập hay bất cứ trở ngại nào trong việc học.

Cố vấn học tập được yêu cầu thông báo lịch làm việc tại văn phòng để sinh viên thuận tiện trong việc hẹn gặp. Thông thường, mỗi giảng viên cơ hữu được yêu cầu phải có mặt tại văn phòng ít nhất 08 giờ/tuần để tư vấn sinh viên.

4.8 Lịch dạy và học 2013-2014

Calendar_2013-2014.pdf

4.9 Lịch học

Phòng Học vụ sẽ lập thời khóa biểu cho mỗi học kỳ. Thời khóa biểu sẽ có sẵn để sinh viên tham khảo 02 tuần trước ngày học kỳ bắt đầu.

Hai tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, Trưởng khoa sẽ nộp cho phòng Học vụ danh sách các môn học sẽ được giảng dạy cùng với yêu cầu liên quan.

Phòng Học vụ sẽ cố gắng lên thời khóa biểu phù hợp với yêu cầu của Trưởng khoa và các giảng viên dựa trên nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên theo học.

Sau khi công bố thời khóa biểu chính thức, giảng viên không được thay đổi thời gian học theo lịch. Trường hợp việc thay đổi lịch học thể hiện nguyện vọng của giảng viên và tất cả sinh viên trong lớp, giảng viên có thể gửi yêu cầu tới Trưởng khoa và đề nghị Phòng Học vụ thay đổi lịch học.

4.10 Các môn học lựa chọn (electives)

Sinh viên cần đăng ký một số môn học ngoài chuyên ngành để có thêm kiến thức. Thông thường, các môn học lựa chọn phải chiếm ít nhất 18 tín chỉ (khoảng 6 môn) và đây là yêu cầu bắt buộc.

4.11 Đăng ký môn học

Khoảng hai tuần trước khi bắt đầu học kỳ, sinh viên sẽ nhận được email thông báo đăng ký môn học. Sinh viên sẽ tham khảo lịch học, gặp cố vấn môn học và đăng ký online trước ngày hết hạn.

Từ năm 2012, việc đăng ký môn học lần đầu sẽ tiến hành online với xác nhận qua email. Nếu không nhận được phản hồi qua email hoặc nhận thấy có sự nhầm lẫn trong việc đăng ký, sinh viên cần báo cho Phòng Học vụ biết trước khi hết hạn đăng ký. Nếu không, dữ liệu đăng ký sẽ được xem là chính thức và buộc sinh viên phải tuân thủ.

Các lưu ý chung bao gồm:

-  Sinh viên chuyên ngành phải đăng ký ít nhất 33 tín chỉ/ năm

-  Sinh viên có trình độ TOEFL vào chuyên ngành nhưng dưới 600 bắt buộc phải tham gia 01 lớp tiếng Anh chuyên ngành.

4.12 Đề cương môn học (Syllabus)

Trước khi bắt đầu học, sinh viên sẽ nhận được đề cương môn học. Đề cương này sẽ trình bày:

-  Mục đích và nội dung môn học.

-  Kỳ vọng của giảng viên đối với sinh viên.

-  Các bài tập, thời gian hoàn thành và phần trăm điểm tích lũy của bài tập.

-  Danh sách tài liệu nghiên cứu và nơi sinh viên có thể tìm kiếm hay tiếp cận tài liệu.

-  Kế hoạch thực hành và thủ tục thực hiện.

-  Kế hoạch bài giảng và thảo luận trong suốt học kỳ.

-  Cách tính điểm cuối kỳ.

4.13 Hủy đăng ký môn học

Sinh viên có thể hủy đăng ký môn học trước buổi học thứ ba của môn học. Sinh viên cần tải mẫu đăng ký hủy môn học, điền đầy đủ thông tin và gởi cho Phòng Học vụ. Đơn đăng ký hủy môn học cần có chữ ký của cố vấn môn học.

Sau thời hạn cho phép, Phòng Học vụ sẽ không tiếp nhận bất kỳ đơn xin hủy môn học nào vì bất cứ lý do gì.

4.14 Tham dự lớp

Nếu không có quy định nào khác, sinh viên phải tham dự tất cả các lớp học.

Sinh viên vắng mặt không lý do quá 5% số buổi của môn học có thể bị phạt bằng cách trừ 10% điểm tổng kết cuối kỳ của môn học đó.

Sinh viên vắng mặt không lý do quá 10% số buổi của môn học sẽ bị loại khỏi danh sách của lớp.

Sinh viên vắng mặt có lý do từ 30% trở lên sẽ phải học lại.

4.15 Hệ thống thang điểm

Đại học Tân Tạo giảng dạy theo hệ thống tín chỉ sử dụng thang điểm 4.0.

Ký hiệu khác về điểm cũng sẽ xuất hiện trên bảng điểm bao gồm W - Thôi học; I - Chưa hoàn thành; S - Đạt, và U - Chưa đạt.

Điểm Trung Bình

Sinh viên có điểm trung bình tổng kết sau mỗi kỳ học và được tích lũy trong suốt các khóa học tại TTU. Với mỗi khóa học, điểm số sẽ được thể hiện như sau:

A+ = 4.0

A = 4.0

A- = 3.7

B+ = 3.3

B = 3.0

B- = 2.7

C+ = 2.3

C = 2.0

C- = 1.7

D+ = 1.3

D = 1.0

F = 0.0

Điểm trung bình (GPA) là điểm số của mỗi môn học nhân với số tín chỉ của mỗi môn học, được cộng dồn cho tất cả các môn sinh viên theo học và chia cho tổng số tín chỉ đạt được.

Để tốt nghiệp tại đại học TTU, sinh viên phải thỏa mãn:

-  Đạt 120-128 tín chỉ tùy theo chuyên ngành; trong đó đạt điểm trung bình ít nhất từ 2.0/tín chỉ đối với toàn bộ chương trình yêu cầu tốt nghiệp đại học. - Đạt 20 tín chỉ những môn bắt buộc theo quy định của MoET; - Đạt điểm ít nhất từ 2.0 đối với các môn học chuyên ngành.

-  Đạt chứng chỉ TOEFL quốc tế từ 600 trở lên hoặc tương đương.

4.16 Thi cuối kỳ

Mỗi môn học tại TTU sẽ có bài thi kết thúc môn.

Điểm bài thi kết thúc môn không chiếm quá 40% số điểm tổng kết của cả môn học. 60% số điểm còn lại dành cho các bài kiểm tra, bài luận, báo cáo thí nghiệm, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, thuyết trình, dự án được giao và đánh giá trong suốt học kỳ.

Bài thi kết thúc môn có thể là bộ câu hỏi, báo cáo tóm tắt, nghiên cứu hay bất kỳ một dạng nào khác phù hợp với nội dung môn học.

Thi viết

Bài thi viết kéo dài 2 giờ. Lịch thi sẽ được công bố 01 tuần trước khi thi.

Dự án hay bài thi ở nhà

Thay vì làm bài thi viết chính thức trên lớp, giảng viên có thể giao bài tập tình huống, dự án nghiên cứu, bài luận để sinh viên hoàn thành ở nhà, hoặc thuyết trình trên lớp, hay bất kỳ hình thức kiểm tra nào thích hợp. Toàn bộ các bài kiểm tra các dạng khác đều phải được hoàn thành trong kỳ thi cuối kỳ.

Toàn bộ các bài kiểm tra đều phải được nộp trước khi kỳ thi cuối kỳ kết thúc.

4.17 Trung thực

Trung Thực

Hội đồng học thuật sẽ đưa ra quy định về tính trung thực trong học tập. Quy định này sẽ được chuyển đến tất cả sinh viên và giảng viên, và được đính kèm trong Sổ tay Sinh viên và Sổ tay Giảng viên.

Các giáo sư được khuyến khích trao đổi và thảo luận về sự trung thực trong học tập với sinh viên vào đầu mỗi khóa học, và bao gồm một câu tuyên bố về tính trung thực trong đề cương khóa học (giáo trình).

4.18 Đạo văn

Đạo văn có nghĩa là sao chép công việc của người khác và trình bày như là của riêng mình.

Sinh viên không được sử dụng quá 25% kiến thức trên Internet cho bài tập. Nếu dùng quá sẽ bị đánh điểm F.

Trong năm đầu tiên, sinh viên sẽ được hướng dẫn cách thức trích dẫn nguồn thông tin thu thập. Việc này phải được thực hiện bằng các ví dụ và minh họa cụ thể. Các giảng viên không nên giả định rằng sinh viên mặc nhiên đã hiểu sự khác biệt giữa việc tìm kiếm và sử dụng thông tin với việc sao chép bài làm của người khác.

Hình phạt thông thường đối với đạo văn là điểm 'F'. Trong một số trường hợp như trích dẫn nguồn không chính xác, hình phạt có thể nhẹ hơn.                                

Bài tập do mình làm

Tất cả bài làm do sinh viên nộp phải là bài làm của chính sinh viên. Việc chép bài từ sinh viên khác hoặc lấy từ bất cứ nguồn nào khác đều không được phép.

Khi sinh viên làm bài tập nhóm, các giảng viên sẽ giải thích cách thức chuẩn bị và đánh giá của từng môn học.

4.19 Gian lận trong thi cử

Đại học Tân Tạo không chấp nhận gian lận trong thi cử. Bất cứ sinh viên nào bị phát hiện gian lận trong khi thi như sử dụng tài liệu bị cấm hoặc chép bài từ sinh viên khác sẽ bị nhận điểm F của môn học hoặc buộc thôi học.

Sinh viên bị buộc thôi học sẽ phải hoàn trả lại toàn bộ học bổng đã nhận từ trường.

Báo cáo việc thiếu trung thực trong học tập

Giảng viên hướng dẫn khi phát hiện trường hợp không trung thực trong học tập phải báo cáo lại cho Trưởng khoa. Trưởng khoa sẽ thông báo lại cho Phòng Học vụ và Phó hiệu trưởng phụ trách học thuật. Trưởng khoa sẽ lưu giữ hồ sơ của các trường hợp này trong khoa, và Phòng Học vụ cũng lưu hồ sơ cho trường.

Giấy tờ liên quan đến sự thiếu trung thực trong học tập sẽ bị hủy cho tới khi sinh viên tốt nghiệp.

Hình phạt

Hình phạt cho trường hợp không trung thực lần đầu trong học tập là điểm ‘F'. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gian lận trong thi cử có thể bị buộc thôi học.

Việc thiếu trung thực lặp lại lần thứ hai, sinh viên cũng sẽ bị buộc thôi học.

Hình phạt cho các trường hợp không trung thực trong học tập sẽ được Hiệu phó phụ trách học thuật quyết định sau khi tham khảo ý kiến trưởng khoa và Phòng Học vụ. Nếu sinh viên tin rằng mình trung thực hoặc hình phạt đưa ra quá nặng so với vi phạm, có thể kháng cáo lên Hội đồng Học thuật. Hiệu trưởng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên kiến nghị của Hội đồng.

4.20 Điểm môn học

Điểm môn học của mỗi sinh viên sẽ được giảng viên nộp cho Phòng Học vụ trong thời hạn một tuần sau ngày thi cuối kỳ.

Nếu môn học yêu cầu làm dự án hoặc tiểu luận hoặc các dạng bài tập khác thay cho kỳ thi viết cuối kỳ, điểm cũng phải được gửi trong thời hạn một tuần sau ngày cuối cùng của kỳ thi.

Phòng Học vụ sẽ tiếp nhận điểm từ giảng viên, nhập điểm vào hệ thống và thông báo điểm online cho sinh viên trong vòng 02 tuần từ ngày tiếp nhận bảng điểm.

4.21 Bảng điểm

Trong vòng 03 tuần sau tuần thi cuối kỳ, sinh viên có thể xem điểm của mình trên hệ thống quản lý điểm online của TTU hoặc đăng ký xin cấp bảng điểm chính thức.

Những đối tượng dưới đây được cấp quyền truy cập tài khoản điểm sinh viên:

-  Bản thân sinh viên

-  Theo sự xem xét và quyết định của Ban Giám hiệu

4.22 Điểm F (0 điểm)

Nếu sinh viên bị điểm F sinh viên sẽ phải đóng phí học lại (2.000.000 đồng/tín chỉ). Khoản phí này sẽ không được vay và sinh viên có thể thanh toán thành nhiều đợt.

4.23 Điểm chưa hoàn thành (I)

TTU sẽ tránh tình trạng áp dụng rộng rãi việc cho phép sinh viên hoàn thành khóa học muộn hơn dự kiến, sau khi kết thúc học kỳ và cho điểm "I" (Chưa hoàn thành).

Trong trường hợp bệnh tật, việc khẩn cấp từ gia đình hoặc các công việc cần thiết khác, sinh viên không thể hoàn thành khóa học, có thể đề nghị cho điểm I. Để làm điều này, sinh viên phải:

-  Viết đơn gởi đến trưởng khoa sinh viên theo học

-  Được sự đồng ý của giảng viên môn học

-  Nộp đơn trước khi bắt đầu giai đoạn thi

Nếu được chấp thuận, sinh viên phải hoàn tất phần học còn lại vào cuối tuần thứ ba của học kỳ kế tiếp. Sau đó, giảng viên bộ môn sẽ nộp điểm môn học dựa trên kết quả học tập của sinh viên cho nhà trường.

4.24 Thay đổi điểm số

Sau khi có điểm, sinh viên đôi khi có thể yêu cầu giảng viên xem xét lại bài thi để có điểm cao hơn và điều này đã đặt áp lực lên giảng viên. Áp lực này sẽ trở nên lớn hơn nếu như việc thay đổi điểm số ảnh hưởng đến học bổng và các quyền lợi khác của sinh viên.

Điểm số tại TTU chỉ được thay đổi nếu nguyên nhân do lỗi nhập liệu, tính toán, lỗi do máy tính hoặc trong quá trình lưu điểm. Điểm số có thể thay đổi do việc nộp bài trễ, chỉnh sửa bài tập hoặc nộp thêm bài.

Việc thay đổi điểm phải được giảng viên lập theo mẫu và nộp cho Phòng Học vụ. Mẫu này ghi rõ tên sinh viên, mã số sinh viên, mã số và tên môn học, điểm cũ, điểm mới và ghi rõ nguyên nhân thay đổi điểm cùng với chữ ký của giảng viên và trưởng khoa của giảng viên.

4.25 Khiếu nại điểm

Nếu sinh viên thấy điểm số không công bằng, do giảng viên đánh giá việc học của sinh viên chưa kỹ hoặc chưa chính xác hoặc theo cảm tính, sinh viên có thể khiếu nại để thay đổi điểm. Trong trường hợp này sinh viên cần phải:

-  Tham khảo ý kiến của cố vấn học tập.

-  Nộp Đơn kiến nghị bằng văn bản cho trưởng khoa.

Trưởng khoa sẽ trao đổi ý kiến với sinh viên và giảng viên hướng dẫn. Trưởng khoa sau đó có thể gửi yêu cầu thay đổi điểm cho Phòng Học vụ.

Nếu tình hình vẫn không được giải quyết sau khi tham vấn với trưởng khoa, sinh viên có thể khiếu nại lên Hội đồng Học thuật.  

4.26 Cải thiện điểm

Nếu sinh viên muốn cải thiện điểm, sinh viên sẽ phải làm đơn xin cải thiện điểm và đóng phí học lại (2.000.000đ/tín chỉ). Khoản phí này sẽ không được vay và sinh viên có thể thanh toán thành nhiều đợt. Điểm cũ của sinh viên vẫn được duy trì trên bảng điểm, tuy nhiên điểm mới mới được đưa vào tính GPA.

4.27 Duy trì việc học

Để duy trì việc học tại trường, sinh viên phải học toàn thời gian (tối thiểu 33 tín chỉ trong một học kỳ, không bao gồm các môn kỹ năng đại học), tổng thời gian học không quá 6 năm. Riêng khoa Y sinh viên phải học tối thiểu 50 đơn vị học trình, tổng thời gian học không quá 8 năm.

Có điểm trung bình tích lũy tối thiểu là 2.0 và điểm trung bình học kỳ gần nhất ít nhất từ 2.0.

4.28 Thời gian thử thách

Nếu sinh viên không đạt đủ điểm trung bình 2.0 trong học kỳ gần nhất, sinh viên sẽ ở trong giai đoạn thử thách.

Nếu trong học kỳ kế tiếp, sinh viên tiếp tục có điểm trung bình thấp hơn 2.0, sinh viên sẽ không đủ điều kiện tiếp tục theo học tại trường.

Trong trường hợp này, sinh viên có thể được nhập học lại sau một học kỳ hoặc buộc phải thôi học. Phó hiệu trưởng phụ trách học thuật sẽ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho sinh viên tiếp tục theo học tại trường.

4.29 Thi lại

TTU không tổ chức thi lại. Sinh viên bị điểm F (0 điểm) sẽ phải đóng học phí học lại.

4.30 Vắng thi

Bất kỳ sinh viên nào vắng thi cuối kỳ hoặc không nộp bài tập được giao thay bài thi cuối kỳ sẽ phải nhận điểm ‘F', trừ trường hợp vắng thi vì lý do đặc biệt.

Vắng thi vì lý do đặc biệt

Sinh viên chỉ được xin phép vắng thi khi có lý do đặc biệt bất khả kháng như đau ốm nặng, công việc hệ trọng đột xuất của gia đình buộc sinh viên phải lập tức rời trường.

Sinh viên khi vắng thi phải làm đơn xin phép thi bù gửi cho Trưởng khoa. Đơn này phải được Trưởng khoa phê duyệt trên cơ sở trao đổi với giảng viên môn học.  

Nếu được duyệt, sinh viên sẽ tạm thời bị nhận điểm ‘X'. Bài thi bù của sinh viên sẽ được tiến hành trong vòng 3 tuần sau kể từ ngày thi chính thức. Đề thi bù phải khác đề thi chính thức. Giảng viên sẽ chịu trách nhiệm chấm bài và thay điểm ‘X' cho sinh viên.

4.31 Nghỉ học vì lý do sức khỏe

Trong tình huống khẩn cấp vì lý do sức khỏe, sinh viên có thể nộp cho trưởng khoa đơn xin nghỉ học trước khi kết thúc học kỳ bên cạnh giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe được cấp bởi cơ quan y tế có thẩm quyền.  

Trong trường hợp này, điểm "W" sẽ được ghi vào cột kết quả của các môn đang theo học.

Khuyến khích sinh viên tiếp tục việc học tại trường ngay sau khi điều kiện sức khỏe cho phép. Sinh viên sẽ tham khảo ý kiến cố vấn học tập của mình để hoàn thành các khóa học bỏ lỡ hoặc đăng ký học lại trong học kỳ sau.

4.32 Thôi học

Thôi học tạm thời

BGH có thể xét duyệt cho sinh viên nghỉ học tạm thời trong từng trường hợp cụ thể trên cơ sở quy định của Bộ và TTU.

Thôi học

Sinh viên phải hoàn thành các thủ tục theo quy định của Bộ và TTU.

Bồi hoàn học bổng

Tất cả những sinh viên thôi học tạm thời hoặc thôi học không vì lý do sức khoẻ (có giám định y khoa), đều phải bồi hoàn học bổng trước khi được nhận quyết định cho thôi học. Mức bồi hoàn sẽ là 60 triệu/12 tháng. Mức bồi hoàn sẽ được tính từ lúc sinh viên nhập học cho đến thời điểm nộp đơn xin thôi học.

Đối với trường hợp thôi học tạm thời, nếu được chấp thuận và quay trở lại trường đúng quy định, sinh viên sẽ được xem xét để cấp lại học bổng theo tiêu chuẩn và chế độ tại thời điểm quay lại trường.

4.33 Tín chỉ kỹ năng mềm

Quyết định chính thức về tín chỉ kỹ năng mềm:

DECISION
QUYẾT ĐỊNH


On the implementation of the regulation on soft skills credit assessment of students
at Tan Tao University
Về việc ban hành quy chế đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm

PROVOST OF TAN TAO UNIVERSITY
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TẠO

Based on the proposal of Student Affair Department of Tan Tao University:
Theo đề nghị của Ban sinh viên vụ Trường Đại học Tân Tạo:

DECIDES
QUYẾT ĐỊNH


Article 1. To stipulate with this Decision “Soft-skills credit assessment of students regulation of Tan Tao University.'' 
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này ''Quy chế đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Tân Tạo'' (văn bản kèm theo).

Article 2. This Decision takes effect on the date of signing.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Article 3. Heads of related departments, staffs, faculties and students are responsible for implementing this Decision./.
Điều 3. Các Ông (bà) Trưởng đơn vị có liên quan, cán bộ, viên chức, giảng viên và sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

REGULATION

QUY CHẾ

On soft skills credit assessment of students

Đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên

(Issued in compliance with Decision No ....)

(Ban hành kèm theo Quyết định số….)

-       Pursuant to the Decision No .... on the implementation of the Regulation on soft skills credit assessment of students at Tan Tao University:

-        Căn c vào Quyết định số…. về việc thực hiện Quy chế đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên của Đại học Tân Tạo:

I. GENERAL PROVISIONS

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Scope and application subjects

1.      Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

$1-       This document provides guidance for the soft skills credit assessment of students.

$-        Văn bn này hướng dn vic đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên.

$1-       This document is applied to all students of Tan Tao University.

$1-        Văn bản này áp dụng đối với tất cả sinh viên Đại học Tân Tạo

2. Purpose

2.      Mục đích

$1-       The soft skills credit assessment aims to pursue the educational objective of Tan Tao University: to develop well-rounded students, equipping students with personal ethics, honesty, accuracy, thoroughness, knowledge, health, life purpose; to establish and nurture personal character, qualities and capabilities to meet the requirements of development of Vietnam and globalization.

-       Vic đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm của SV nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, chính xác, tỉ mỉ, có tri thức, có sức khỏe, có lý tưởng; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.

3. Requirements

3. Yêu cu

$1-       The soft skills credit assessment is administered throughout the academic terms.

-       Việc đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên tổ chức triển khai và cập nhật xuyên suốt trong năm học.

$1-       The soft skills credit assemssment process needs to be accurate, fair, and open to students.

-       Quá trình đánh giá phải đảm bảo chính xác, công bằng, công khai

$1-       The student activities list including events, tasks, or projects assigned to students should be diverse and appropriate for all students at Tan Tao University in order to build a platform for their subsequent career development.

-        Đảm bảo danh mục hoạt động sinh viên và những công việc đa dạng, phù hợp để sinh viên rèn luyện kĩ năng mềm của mình phù hợp với từng Khoa, Bộ môn (Ngành đào tạo), tạo điều kiện cho sinh viên xây dựng nền tảng cho sự phát triển công việc và sự nghiệp sau này.

4. The assessment and scale:

4. Nội dung đánh giá và thang điểm

4.1. Definition of soft skills credit

4.1. Định nghĩa về kĩ năng mềm và tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm

-       Soft skills are the behavioral competencies and learned interpersonal skills that positively affect relationships with other people, especially in the workplace. These skills complement the hard skills, that is, occupational skills, learned through academic theory and real world practice.

-       Kĩ năng mm là khái nim ch những kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng hành vi ứng xử và giao tế xã hội xử để tác động tích cực vào việc xây dựng mối quan hệ giữa người với người, đặc biệt là ở nơi làm việc. Những kỹ năng này dung để bổ trợ cho những “kỹ năng cứng” hay nói cách khác là kỹ năng làm việc được trang bị bằng việc học tập dựa trên lý thuyết và đúc kết từ thực tế cuộc sống.

-       In partial fulfillment of the universities mission statement, Tan Tao University has created a framework that gives students the opportunities to complete soft skill credit hours in student activities and assigned tasks that aid in the development of soft skills. These credits are part of the university core curriculum.

-        Như là một phần quan trọng trong việc thực hiện sứ mệnh của mình, Đại học Tân Tạo phát triển một khuôn khổ rèn luyện để tạo cơ hội cho sinh viên hoàn thành tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm bằng việc tham gia vào các hoạt động sinh viên và các công việc được phân công của các Phòng/Ban của Đại học Tân Tạo với mục tiêu phát triển kĩ năng mềm của sinh viên. Những tín chỉ này là một phần trong yêu cầu chương trình tốt nghiệp của Nhà trường.

4.2. Requirements of soft skills credit assessment

4.2. Yêu cầu về tín chỉ kĩ năng mềm

$1-       A soft skill credit hour is defined as a unit that determines a student’s activities outside of the classroom. 1 soft skill credit is equivalent to a commitment of 30 hours and satisfactory review from relevant individuals involved.

-        Tín chđược định nghĩa như là mt đơn vđể xác định khi lượng hoạt động sinh viên ngoài lớp học. 1 tín chỉ kĩ năng mềm tương đương với 30 giờ hoạt động thực tế và thỏa mãn được sự đánh giá từ những người có liên quan.

$1-       Each credit hour must show satisfactory work and a time commitment of 30 hours; for this reason, students may need to actively participate in more than one activitity in order to meet the minimum requirement. Work and time commitment for each activity will be stipulated in the proposal from each activity leader. At the end of each term, Student Affairs will present students’ work to the Office of the Registrar for review. After the work and time commitment are shown to be satisfactory, students will receive credit. The soft skills credit is a mandatory requirement for university graduation.

-       Mỗi tín ch kĩ năng mm phải thể hiện chất lượng công việc và thời gian 30 giờ hoạt động, do vậy, sinh viên có thể phải tham gia nhiều hơn một hoạt động để đạt được yêu cầu tối thiểu của một tín chỉ kĩ năng mềm. Công việc và thời giant ham gia cho mỗi hoạt động được trình bày rõ trong đề án soạn thảo bởi trưởng nhóm hoạt động. Cuối mỗi học kỳ, Ban Sinh viên vụ sẽ trình bày công việc hoàn thành của từng sinh viên để Phòng Học vụ xem xét. Sauk hi công việc và thời gian cho mỗi hoạt động được đánh giá hoàn thành, sinh viên được nhận tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm.  Tín ch kĩ năng mm là mt yêu cu bt buc cho vic xét tt nghip ca sinh viên.

+       Students of the Schools of Economics and Business, of Humanities and Languages, of Engineering, and of Biotechnology must complete 4 soft-skills credit hours for graduation (having the time commitment equivalent to 120 hours of student activities/tasks in 4 years or less).

+ Sinh viên Khoa Kinh tế & Thương mại, Khoa Nhân văn và Ngôn ngữ, Khoa Kĩ thuật, Khoa Công nghệ sinh học phải hoàn thành 4 tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm trước khi tốt nghiệp (Tương đương với 120 giờ hoạt động sinh viên trong 4 năm hoặc ít hơn).

+       Students of the School of Medicine must complete 2 soft skills credit hours before graduation (equivalent to a time commitment of 60 hours of student activities/tasks in their first 2 years).

+ Sinh viên Khoa Y phi hoàn thành 2 tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm trước khi tốt nghiệp (Tương đương với 60 giờ hoạt động sinh viên trong 2 năm đầu tiên).

-       The basic requirements for soft skills credits are:

-        Những điều kiện cơ bản để xét hoàn thành tín chỉ kĩ năng mềm là:

1.     Student must complete at least 1 soft skills credit per year.

1. Sinh viên phải hoàn thành ít nhất 1 tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm sau mỗi năm học.

2.     The grade for soft skills credit is calculated on a scale of 100 and will be assessed according to rubrics of: General Assessment and Internal Assessment. Students must achieve greater than 65 to pass the soft skills credit assessment each year. In case, students participate in more than one activity per year, their final grade is the average of all grades of activities that students participate.

2. Điểm số cho hoạt động được tính theo thang điểm 100 và được chấm điểm theo phiếu đánh giá (Bao gồm chuẩn đánh giá chung và riêng). Sinh viên tham gia phải đạt trên 65 điểm cho hoạt động tín chỉ kĩ năng mềm. Trong trường hợp sinh viên tham gia nhiều hơn một hoạt động trong năm, điểm hoạt động kĩ năng mềm chính là trung bình cộng của tất cả điểm số hoạt động của sinh viên đã tham gia trong suốt năm.

 

4.3. Grading Scale

4.3. Thang điểm

Soft skills credits are counted according to 100 point – scale converted into a Grade Point Average (4-point scale), as follows:

Tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm được tính theo thang điểm 100 và quy thành thang điểm 4, cụ thể như sau:

A+ = 4.0 (97 – 100)

A = 4.0 (93 – 96)

A- = 3.7 (90 – 92)

B+ = 3.3 (87 – 89)

B = 3.0 (83 – 86)

B- = 2.7 (80 – 82)

C+ = 2.3 (77 – 79)

C = 2.0 (73 – 76)

C- = 1.7 (70 – 72)

D+ = 1.3 (67 – 69)

D = 1.0 (65 – 66)

F = 0.0 (Below 65)

Other grade notations which may appear on a transcript are I, Incomplete; S, Satisfactory; and U, Unsatisfactory.

Mt s ghi nhận điểm khác có thể xuất hiện trong hồ sơ của sinh viên đối với điểm tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm đó là I, Incomplete (Không hoàn thành); S, Satisfactory (Thỏa mãn) và U, Unsatisfactory (Không thỏa mãn).

Soft skill credits are not calculated as part of the cumulative GPA; only academic courses affect cumulative GPA.

          Điểm tín chỉ kĩ năng mềm không được cộng vào điểm GPA tích lũy của sinh viên; chỉ có những môn học thuật ảnh hưởng đến điểm tích lũy GPA của sinh viên.

5. Soft-skill credit assessment process:

5. Quy trình thực hiện đánh giá tín chỉ hoạt động kĩ năng mềm (attached file)

6. Soft skill credit assessment rubric

        6. Phiếu đánh giá tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm

          6.1. General Assessment Rubric (80 points)

6.1. Phiếu đánh giá chung (80 điểm)

* For activities including event, project, and task:

* Dành cho hoạt động sinh viên gồm sự kiện; dự án; công việc phân công:

No.

           General Assessment 

Criteria

1 – Unacceptable

2 – Basic

3 - Proficient

4 - Distinguished

1

Communication

and Listening

- Seldom communicates ideas and listens to others.

- Not open to others’ ideas.

- Always interrupts others while they are sharing their ideas.

- Often communicates ideas and listens to others.

- Rarely open to others’ ideas or is willing to exchanges ideas and information with others. 

- Occasionally interrupts other while they are sharing their ideas

- Frequently communicates ideas and listens to others.

- Occasionally open to others’ ideas or exchanges ideas and information with others. 

- Always communicates ideas and listens to others.

- Always open to others’ ideas.

- Effectively exchanges ideas and information with others. 

2

Confidence and

Self-Promotion

- Shows no self –confidence or sense of self – worth. 

- Is very quiet, self –degrading and puts down others as well.

- No confidence in abilities. Usually say’s “I can’t”.

- Displays confidence only when prompted. Occasionally shows self – worth.

- Struggles with listing accomplishments or abilities

- Often responds negatively to compliments.

- Often shows confidence in abilities and self-worth

- Responds well to others’ compliments.

- Be aware of updating and record personal achievement in resume.

- Always displays a confident attitude, responds appropriately to compliments, and displays a strong sense of self-worth.

- Creates a professional resume and updates resume periodically.

3

Work Habits

- Seldom punctual and prepared
- Rarely displays a positive attitude

- Needs to remain
focused on task
- Does not strive to meet potential
- Does not complete tasks and meet deadlines

- Occasionally punctual and prepared for team meeting.
- Shows improvement in displaying a positive
attitude in team-working.
- Sometimes stays on tasks

- Beginning to strive to
meet potential

- Inconsistent with task
completion

- Punctual and prepared for team meeting
- Displays a positive
attitude in team-working
- Stays on task
- Strives to meet
potential
- Completes tasks and meets deadlines

- Always punctual and
prepared

- Consistently displays a
positive attitude
- Always on task
- Always strives to reach full potential
- Spends extra time to ensure tasks are well
done

4

Positive & Professional
Behavior

- Is often disrespectful
when speaking to
others.
- Often forgets needed materials & is rarely ready to work

- No show or extremely late, feeble or no excuse offered for showing up for meeting.

- Does not always seem interested in others' comments.
- Sometimes needs to
settle down before being ready to work.

- Showed up late, but it wasn’t a big problem for completing work.

- Usually shows respect in speaking to others.
- Brings needed materials & is usually ready to work.

- Showed up for meeting on time.

- Always shows respect in speaking to others &
welcomes others into the conversation.
- Brings needed materials & is always ready to work.

- Showed up for meetings punctually, sometimes ahead of time.

5

Multi-Tasking

and Goal Setting

- Is unable to attend to more than one task at a time. 

- Does not pay attention to detail.

- Does not set goals and see no value in setting long or short term goals.  

- Students can complete short term tasks

- Is seldom able to focus on more than one task at a time. 

- Pays little attention to detail.

- Might set short/long term goals but has little or no initiative or confidence to reach them.

- Students can plan long term goals and success criteria (have a learning goals been met) with guided support

- Is able to focus on a few related tasks at one time with some success.

- Pays some attention to detail.

- Sets short term and/or long term goals, and attempts to reach them.

- Students can plan long term goals and success criteria independently

- As able to attend to several tasks at one time with success.

- Students can plan independently and revise with feedback

6

Workload

- Did less work than others; doesn’t get caught up after absences; doesn’t ask for help.

- Did almost as much work as others; seldom asks for help.

- Did an equal share of the work; does work when asked; works hard most of the time.

- Did a full share of the work – or more; knows what needs to be done and does it; volunteers to help others.

7

Time – Management

- Fails to or refuses to start work in a timely manner

- Fails to make up work after absences

- Never uses time in a productive manner

- Need much reminding; work as late and it did impact quality of work.

- Has difficulty starting to work in a timely manner

- Seldom makes up work after absences

- Occasionally uses time effectively only if  the topic interests them

- Needed some reminding; work was late it didn’t impact quality of work.

- Almost starts work independently in a timely manner

- Almost makes up work after absences

- Usually  uses time effectively

- Completed assigned work on time.

- Always starts work independently in a timely manner

- Always makes up work after absences

- Always uses time in a productive manner

- Completed assigned work ahead of time.

8

Technological

Proficiency

- Shows either no interest in technology or is overly-obsessed with it.

- Shows no interest in learning new programs, educational websites, or Apps, or basic computer skills.

- Seldom expresses an interest in educational technology.

- Lacks skills or understanding in basic computer technology. (Word, Excel, keyboarding or programming)  

- Expresses an interest in technology and understands basic computer skills.

- Occasionally asks questions and has a positive attitude about learning new ideas.

- Has excellent computer skills and is able to tutor others in basic knowledge (Word, Excel, keyboarding and programming.)

- Has ideas about how technology improves the work quality.

9

Providing Feedback

-  Was openly rude when giving feedback.

-  Provided some feedback; sometimes hurt feelings of others with feedback or made irrelevant comments

- Gave feedback that did not offend.

- Habitually provides dignified, clear, and respectful feedback.

10

Receiving Feedback

- Refused to listen to feedback.

- Reluctantly accepted feedback.

- Accepted feedback.

- Graciously accepted feedback.

11

Leadership

- Demonstrates no leadership qualities.

- Interrupts, distracts or disrupts others when completing a task.

- Shows no respect and has difficulty working with others.

- Shows little respect for others. Let’s others do the work or dominates work

- Works well with people who are similar to self, but has difficulty working with people of diverse backgrounds

- Frequently cooperative when completing a task

- Occasionally shows respect for others.

- Acts as leader or helper with prompting

- Works well with variety people and accepts diverse backgrounds

- Consistently demonstrates cooperation to complete a task

- Acts as leader or helper with few clues

- Effectively works with people of diverse backgrounds and encourages peers to make best use of their talents

12

Accountability &
Responsibility

- Rarely focuses on the task & what needs to be done.
- Let others do the work.
- Comments never seem to connect to evidence.

- Sometimes needs
reminded to focus &
stay on task.
- Some comments are
supported by evidence
but some seem to be general statements of
opinion.

- Focuses on the task & what needs to be done most of the time.
- Other group members can count on this person.

- Most comments are supported by evidence & often follows through on assigned tasks

- Consistently stays focused on the task & what needs to be done.
- Very self-directed.
- Comments are always
supported by evidence & always follow through on assigned tasks.

13

Decision – Making

- Want other make decisions.

- Does not take responsibility for decisions

- Does not understand the results or consequences of a decision.

- Remain separate in decision – making process.

- Reach decisions in a random way

- Seek advice but does not follow through

- Has strategy for making decision.

- Looks at different strategies for making decision

- Take some responsibility for decisions

- Understand reasons for and accept consequences of decisions

- Take responsibility for making decision and encourage others to do the same.

- Choose appropriate decision-making strategy for task at hand

- Encourage others to understand reasons for decisions and consequences.

14

Organization

- Rarely devises and follows a plan and process for completing work and tasks.

- Sometimes devises and follows a plan and process for completing work and tasks.

 

- Often devises and follows a plan and process for completing work and tasks.

- Begin establishing priorities and manages time to complete tasks; identifies , gathers, evaluates and uses information, technology and resources to complete the tasks 

- Always devises and follows a plan and process for completing work and tasks.

- Actively establish priorities and manages time to complete tasks; identifies, gathers evaluates and uses information, technology and resources to complete the tasks.

15

Collaboration

- Rarely participates in
team activities.
- Rarely provides
thoughtful ideas in teams
- Rarely values and
encourages team
members

- Participates minimally
and requires some
prompting as a team
member
- Sometimes provides
thoughtful ideas in teams

- Sometimes values and
encourages all team members

- A strong team member
- Provides thoughtful
ideas in teams
- Values and encourages
all team members

- Acts as a leader or
exemplary team
- Consistently provides
thoughtful ideas in teams
- Consistently values and
encourages all members of teams

16

Diversity

- Expresses attitudes and beliefs as an individual from one-side view.

-  Is indifferent or resistant to what can be learned from diversity and difference of team and TTU community.

- Has awareness that own attitudes and beliefs are different from those of other partners in team.

- Has awareness of researching to understand the diversity and accept it in order to effectively collaborate in team and TTU community.

- Reflects on how own attitudes and beliefs are different from other members in team.

- Finds new ways to adapt and learn from difference and diversity in team to maximize strengths of each member in team.

- Accept the difference in attitude and belief of members in team.

- Is able to adapt and maximize the diversity to accomplish assigned task.

- Encourage other members to build a diversed, dynamic TTU community which respects others’ difference.  

17

Work-Ethic

- Never takes ownership/responsibility for mistakes

- Complains or criticizes the lesson or assignment

- Sometimes takes ownership/ responsibility for mistakes

- Usually takes ownership/responsibility for mistakes; find the effective solution and take 100% responsibility for making mistake.

- Always takes ownership/responsibility for mistakes

- Take 100% responsibility when problems happen, have back-up plan to make sure task accomplished.  

18

Adapting to and Participating in a Global Society

- Demonstrates no interest in adapting to and participating in international student exchange and culture exchange program.

- Demonstrates minimal interest in adapting to and participating in international student exchange and culture exchange program.

-Demonstrates an adequate interest in adapting to and participating in international student exchange and culture exchange program.

- Demonstrates a thorough interest in adapting to and participating in international student exchange and culture exchange program.

- Being a global citizen

19

Strategic and

Critical Thinking

 - Does not ask questions to clarify directions or assignments.  If, yes, the questions are unrelated or disruptive in nature.

- Has no strategy to complete work. 

- Identifies some thinking related questions about instructions or assignments.

- Does not see logical connections between ideas.

- Seldom uses strategy to complete assignments.

- Is mostly able to think clearly and rationally and often engages in reflective and independent thinking.

- Understands the work to be done and implements a strategy to complete it.

- Thinks clearly, rationally, and always engages self in reflective and independent thinking. 

- Understands the logical connections between ideas and uses higher level thinking skills to strategize.

20

Creativity and

Problem-Solving

- Consistently avoids problem solving

- Never seeks assistance

- Complains of having

“no creativity” 

- Occasionally uses problem-solving strategies

- Is reluctant to think

“outside the box” 

- Is not willing to try new ideas

- Consistent use of problem solving strategies and thinking “outside the box”

- Frequently open to new ideas that differ from their own

- Always thinks through problems; selects strategy; finds way to solve

- Always open to new ideas and enjoys thinking “outside the box”.

STT

      Đánh giá

Kĩ năng

1 – Trung bình

2 – Khá

3 – Tốt

4 – Xuất sắc

1

Giao tiếp và Lắng nghe

 

- Hiếm khi trao đổi ý tưởng và lắng nghe người khác.

- Không sẵn sang tiếp thu những ý tưởng của người khác.

- Luôn làm gián đoạn người khác trong khi họ đang chia sẻ những ý tưởng.

- Thường trao đổi ý tưởng và lắng nghe người khác.

- Hiếm khi tiếp thu những ý tưởng của người khác hoặc là sẵn sàng để trao đổi ý tưởng và thông tin với những người khác.

- Thỉnh thoảng làm gián đoạn người khác.

- Thường xuyên trao đổi ý tưởng và lắng nghe người khác.

- Thỉnh thoảng tiếp thu cho người khác ý tưởng hay trao đổi ý tưởng và thông tin với những người khác.

- Luôn trao đổi ý tưởng và lắng nghe người khác.

- Luôn sẵn sàng tiếp thu những ý tưởng của người khác.

- Trao đổi hiệu quả ý tưởng và thông tin với những người khác.

2

Tự tin và tự khích lệ

 

- Thể hiện sự thiếu tự tin hay giá trị bản thân

- Rất yên lặng, tự làm giảm giá trị bản thân và xem thường người khác.

- Thiếu tự tin vào kĩ năng. Thường nói: “Tôi không thể”.

- Thể hiện sự tự tin khi được khuyến khích. Thỉnh thoảng thể hiện giá trị bản thân.

- Phấn đấu để đạt được những thành tích và vượt qua khả năng bản thân.

- Thường phản hồi một cách không cởi mở với những lời khen ngợi.

- Cho thấy sự tự tin vào khả năng và giá trị bản thân.

- Phản ứng tích cực với lời khen của người khác.

- Có ý thức cập nhật và ghi nhận về những thành tích trong CV cá nhân.

- Luôn luôn thể hiển một thái độ tự tin, phản hồi một cách thích hợp đối với lời khen ngợi, và thể hiển một ý thức mạnh mẽ về giá trị bản thân.

- Tạo ra một CV chuyên nghiệp, khác biệt và cập nhật CV định kỳ.

3

Thói quen làm việc

- Hiếm khi đúng giờ và chuẩn bị cho những buổi họp và làm việc với nhóm.

- Hiếm khi bày tỏ một thái độ tích cực trong công việc.

- Không tập trung vào nhiệm vụ được giao và cần sự nhắc nhở.

- Không phấn đấu để đáp ứng được yêu cầu công việc và tiềm năng của bản thân.

- Không hoàn thành nhiệm vụ và đáp ứng

thời hạn công việc.

- Đôi khi đúng giờ và chuẩn bị cho những buổi họp và làm việc với nhóm.

- Cho thấy sự cải thiện trong việc thể hiện thái độ tích cực trong công việc.

- Thể hiện sự tập trung khi được giao nhiệm vụ và tiến hành công việc.

- Có sự phấn đấu để đáp ứng yêu cầu công việc và đạt tới tiềm năng của bản thân.

- Cần sự nhắc nhở trong việc hoàn thành công việc và đáp ứng đúng thời hạn của công việc.

- Đúng giờ và có sự chuẩn bị cho những buổi họp và làm việc nhóm.

- Thể hiện thái độ tích cực trong công việc.

- Luôn tập trung trong việc hoàn thành nhiệm vụ.

- Thể hiện sự phấn đấu để đáp ứng yêu cầu công việc và đạt tới tiềm năng của bản thân.

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao và đáp ứng thời hạn.

- Luôn luôn đúng giờ và chuẩn bị tốt cho những buổi họp và làm việc nhóm.

- Luôn thể hiện một thái độ tích cực trong công việc.

- Luôn tập trung và sâu sát với tiến trình hoàn thành công việc

- Luôn luôn phấn đấu để đáp ứng yêu cầu của công việc cao hơn kỳ vọng và vươn tới tiềm năng bản thân

- Dành thêm thời gian để đảm bảo hoàn thành tốt công việc.

4

Hành vi cư xử  tích cực và chuyên nghiệp

- Thường thiếu tôn trọng khi nói chuyện với người khác.

- Thường quên tài liệu cần thiết và thiếu sự sẵn sàng trong công việc khi đến các cuộc họp và các buổi làm việc nhóm.

- Không có mặt, trễ giờ, thái độ thờ ơ và không có sự giải trình cho những điều trên khi tham gia họp và làm việc nhóm.

- Lắng nghe nhưng thể hiện thái độ không đồng tình với những lời góp ý của người khác.

- Cần sự chuẩn bị hoặc bổ sung các tài liệu cần thiết để sẵn sàng trong công việc khi đến các cuộc họp và các buổi làm việc nhóm.  

- Đến trễ trong cuộc họp và các buổi làm việc nhưng vẫn đảm bảo việc hoàn thành công việc được giao.

- Thể hiện sự tôn trọng trong khi giao tiếp. Lắng nghe những lời góp ý của người khác.

- Luôn chuẩn bị những tài liệu cần thiết và sẵn sàng trong công việc khi đến các cuộc họp và các buổi làm việc nhóm.

- Đến dự họp và các buổi làm việc đúng giờ.

- Luôn luôn cho thấy sự tôn trọng trong giao tiếp với người khác và hoan nghênh những người khác khi tham gia vào quá trình bàn luận góp ý kiến.

- Luôn có sự chuẩn bị những tài liệu cần thiết và sẵn sàng trong công việc khi đến các cuộc họp và các buổi làm việc nhóm.

- Đến sự họp và các buổi làm việc đúng giờ và đến trước giờ họp để chuẩn bị.

5

Khả năng quán xuyến công việc và thiết lập mục tiêu

- Không thể quán xuyến và thực hiện nhiều hơn một nhiệm vụ cùng một thời điểm.

- Không chú ý quản lý đến từng chi tiết của công việc.

- Có thể hoàn thành được những công việc ngắn hạn được giao.

- Không được đặt mục tiêu và không nhận thức giá trị trong thiết lập mục tiêu dài hoặc ngắn hạn.

- Hiếm khi có thể quán xuyến và thực hiện nhiều hơn một nhiệm vụ cùng một thời điểm.

- Ít chú ý đến chi tiết.

- Có thể lập kế hoạch mục tiêu dài hạn và những yêu cầu cần thiết để thành công trong kế hoạch với sự hướng dẫn.

- Có thể thiết lập các mục tiêu ngắn/dài hạn, nhưng có rất ít hoặc không có sáng kiến hay sự tự tin để đạt được.

- Có thể tập trung vào một vài nhiệm vụ có liên quan cùng một thời gian với một số kết quả thành công nhất định.

- Chú ý đến từng chi tiết.

- Có thể tự lập kế hoạch mục tiêu dài hạn và những yêu cầu cần thiết để thành công.  

- Thiết lập mục tiêu dài và/hoặc ngắn hạn, và cố gắng để đạt được.

- Có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng một lúc với những kết quả thành công theo kế hoạch.

- Chú ý đến từng chi tiết

- Có thể tự lập kế hoạch mục tiêu dài hạn một cách động lập và cải thiện với những lời nhận xét.

- Đạt được mục tiêu dài và/hoặc ngắn hạn trong kế hoạch thực hiện.

6

Khối lượng công việc

Hoàn thành ít hơn khối lượng công việc được phân công và ít hơn người khác; không thể theo kịp sau khi vắng mặt; bỏ mặt công việc và không kêu gọi sự hỗ trợ.

Hoàn thành phần lớn công việc được phân công và gần bằng khối lượng công việc với những bạn khác; ít có sự kêu gọi giúp đỡ từ mọi người để hoàn thành công việc.

Hoàn thành khối lượng công việc được giao và tương đương với khối lượng công việc của người khác; làm việc khi được hỏi đến; làm việc việc chăm chỉ phẩn lớn thời gian.

Hoàn thành tất cả khối lượng công việc được giao và trợ giúp cộng sự hoàn thành công việc; hiểu rõ những công việc cần phải làm và hoàn thành chúng; dành thời gian hướng dẫn cho cộng sự.

7

Quản lý thời gian

- Không thể hoặc từ chối để bắt đầu công việc đúng thời gian.

- Không thể bắt kịp công việc và tiến hành bổ sung công việc dang dở sau khi vắng mặt.

- Không sử dụng thời gian một cách hiệu quả theo thời gian đã phân công.

- Cần nhiều sự nhắc nhở trong việc hoàn thành; công việc hoàn thành chậm trễ và ảnh hưởng đến chất lượng công việc chung.

- Gặp khó khăn trong việc bắt đầu làm việc đúng thời gian.

- Hiếm khi bắt kịp công việc và tiến hành bổ sung công việc dang dở sau khi vắng mặt.

- Bắt đầu luyện tập việc sử dụng thời gian một cách hiệu quả.

- Cần ít sự nhắc nhở trong việc hoàn thành nhiệm vụ; công việc hoàn thành trễ nhưng không có sự điều chỉnh để không làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc chung.

- Hầu như bắt đầu làm việc độc lập và đúng thời gian.

- Bắt kịp công việc và bổ sung các công việc dang dở sau khi vắng mặt.

- Biết cách sử dụng thời gian hiệu quả và có kế hoạch phân bổ thời gian hợp lý.

- Hoàn thành công việc đúng hạn mà không cần có sự nhắc nhở.

- Luôn luôn bắt đầu công việc một cách độc lập và đúng thời gian.

- Luôn luôn bắt kịp công việc và hoàn thành các công việc dang dở mặc dù vắng mặt.

- Luôn luôn sử dụng thời gian học một cách hiệu quả theo kế hoạch phân bổ thời gian hợp lý.

- Hoàn thành công việc trước thời hạn được giao và dành thêm thời gian để nâng cao chất lượng công việc.

8

Khả năng công nghệ

 

- Không chú ý đến khả năng công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Không có hứng thú và sự chú tâm cần thiết trong việc rèn luyện và tìm hiểu chương trình và phần mềm công nghệ mới, những website phục vụ cho việc học tập và công việc, các ứng dụng, hoặc các kỹ năng máy tính cơ bản.

- Hiếm khi quan tâm đến khả năng công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Thiếu kỹ năng hay sự hiểu biết về công nghệ máy tính cơ bản. (Word, Excel và các ứng dụng phần mềm thiết kế khác)

- Thể hiện sự quan tâm đến công nghệ và hiểu biết các kỹ năng máy tính cơ bản.

- Tích cực trong việc đặt câu hỏi, tìm hiểu các kiến thức mới về công nghệ và kĩ năng máy tính cơ bản để giải quyết các công việc được giao.

- Có kỹ năng máy tính và có thể hướng dẫn cho những người khác những kiến thức cơ bản (Word, Excel, thiết kế và các phần mềm ứng dụng.)

- Cập nhật các phần mềm ứng dụng hữu ích về công nghệ để hỗ trợ thực hiện các công việc được phân công.

9

Cung cấp những phản hồi cho chất lượng công việc

Thể hiện thái độ thiếu lịch sự khi nhận xét, phản hồi và góp ý cho người khác.

Cung cấp một số phản hồi và nhận xét cho người khác; đôi lúc làm tổn thương đến cảm xúc của người khác hoặc cung cấp những lời nhận xét không liên quan, thiếu thực tế.

Cung cấp những phản hồi và nhận xét mang tính chất góp ý và giúp cải thiện chất lượng công việc của người khác mà không mang tính chất công kích, phán xét người khác.

Cung cấp những phản hồi rõ ràng, mang tính xây dựng cao và tôn trọng người khác.

10

Tiếp nhận phản hồi để cải thiện chất lượng công việc

Có thái độ từ chối tiếp nhận và lắng nghe ý kiến phản hồi từ người khác

Miễn cưỡng chấp nhận những ý kiến phản hồi từ người khác

Chấp nhận lắng nghe những ý kiến phản hồi và rút kinh nghiệm

Tiếp nhận những ý kiến phản hồi với sự trân trọng và biết ơn.

11

Khả năng lãnh đạo

 

- Thể hiện không có phẩm chất lãnh đạo.

- Cắt ngang, phá rối hoặc làm sao lãng người khác khi hoàn thành một nhiệm vụ.

- Không tôn trọng và khó làm việc với những người khác.

- Thể hiện sự tôn trọng người khác ở chừng mực hạn chế nhất định. Bỏ mặt không giám sát cách tiến hành công việc của những người khác hoặc tự mình “ôm” công việc.

- Chỉ làm tốt công việc với những người giống với tính cách bản thân nhưng gặp khó khăn khi làm việc với nhiều người khác biệt về tính cách và xuất thân.

- Thường xuyên hợp tác để hoàn thành một nhiệm vụ.

- Thể hiện sự tôn trọng đối với những người khác.

- Hành động như nhà lãnh đạo hoặc người trợ giúp cộng sự khi có sự thúc đẩy từ người khác.

- Làm việc hiệu quả với nhiều người và chấp nhận sự khác biệt của cộng sự khi tiến hành công việc.

- Luôn chứng tỏ sự hợp tác để hoàn thành một nhiệm vụ.

- Hành động như là lãnh đạo và người trợ giúp cộng sự của mình với những hướng dẫn cụ thể.

- Làm việc hiệu quả với nhiều người khác nhau, chấp nhận sự đa dạng và khác biệt; khuyến khích các đồng nghiệp tận dụng tốt nhất tài năng của họ.

12

Uy tín và trách nhiệm

- Hiếm khi tập trung vào các nhiệm vụ và những việc cần phải được hoàn thành.

- Để người khác làm công việc của mình.

- Hành động thường không đi đôi với việc làm.

- Cần sự nhắc nhở trong việc hoàn thành trách nhiệm đối với công việc được giao.

- Về cơ bản thực hiện được những cam kết và phát biểu của mình nhưng không hoàn toàn; đa số lời cam kết chỉ đơn thuần là ý kiến cảm tính cá nhân.

- Hầu hết thời gian tập trung vào công việc và những việc cần phải được thực hiện.

- Có được sự tin tưởng từ thành viên nhóm và cộng sự khi giao công việc.

- Lời nói đi đôi với việc làm và mạnh dạn thực hiện các cam kết để hoàn thành công việc.

- Luôn có sự tập trung cao độ vào các nhiệm vụ và những việc cần phải được thực hiện.

- Tự định hướng rõ ràng trong công việc của mình.

- Lời nói luôn đi đôi với hành động và cam kết quyết tâm theo đuổi để hoàn thành công việc đến cùng.

- Đạt được những thành tích chứng minh nhất định cho khả năng của bản thân.

13

Kĩ năng ra quyết định

-Chỉ muốn người khác quyết định thay cho bản thân

- Không chịu trách nhiệm cho quyết định của bản thân.

- Không lường trước được những biến cố hoặc hậu quả có thể có của quyết định của bản thân mình.

-Tách biệt và tìm cách né tránh trong việc ra quyết định.

- Miễn cưỡng ra quyết định theo cách tùy tiện.

- Tìm kiếm lời khuyên hoặc hỏi ý người giám sát khi ra quyết định nhưng không lắng nghe và thực hiện đến cùng.

- Có chiến lược và suy nghĩ kĩ lưỡng cho việc ra quyết định

- Nhìn nhiều góc độ và khía cạnh của vấn đề trước khi ra quyết định

- Chịu trách nhiệm cho quyết định của bản thân.

- Có lý do và logic đằng sau mỗi quyết định và hiểu rõ những kết quả và hậu quả có thể phát sinh của quyết định.

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn cho quyết định của bản thân và khuyến khích những cộng sự của mình cũng làm điều tương tự.

- Lựa chọn cách thức và chiến lược ra quyết định thích hợp với hoàn cảnh cụ thể.

- Khuyến khích và giải thích cho cộng sự về việc hiểu rõ những lý do và logic đằng sau quyết định được đưa ra và phương án giải quyết những vấn đề phát sinh

14

Tổ chức

- Hiếm khi phát triển một kế hoạch và quy trình để hoàn thành công việc và nhiệm vụ.

- Biết cách phát triển một kế hoạch và quy trình để hoàn thành công việc và nhiệm vụ với sự hướng dẫn.

-Biết cách và thường xuyên phát triển kế hoạch và quy trình để hoàn thành công việc và nhiệm vụ được giao.

- Biết cách thiết lập các ưu tiên và quản lý thời gian để hoàn thành nhiệm vụ; xác định, đánh giá và sử dụng thông tin, công nghệ và nguồn lực để hoàn thành kế hoạch đưa ra.

- Thành thục trong việc phát triển kế hoạch và quy trình để hoàn thành công việc và nhiệm vụ được giao.

- Luôn thiết lập các ưu tiên và quản lý thời gian để hoàn thành nhiệm vụ; xác định, đánh giá và sử dụng thông tin, công nghệ và nguồn lực để hoàn thành kế hoạch đưa ra.

15

Hợp tác

- Ít khi tham gia vào hoạt động nhóm làm việc.

- Ít khi đóng góp những ý tưởng xây dựng trong nhóm làm việc.

- Không thể hiện sự trân trọng và động viên các thành viên trong nhóm làm việc.

- Tham gia ở mức độ tối thiểu chấp nhận được và đòi hỏi một số thúc đẩy trong nhóm làm việc.

- Cung cấp

ý tưởng xây dựng trong nhóm làm việc

-Có sự  trân trọng và khuyến khích các thành viên trong nhóm làm việc

- Thành viên hoạt động tích cực trong nhóm làm việc.

- Luôn đóng góp những ý kiến góp ý xây dựng và phát triển trong nhóm làm việc.

- Trân trọng và động viên tất cả các thành viên trong nhóm làm việc hiệu quả.

- Hành động như một nhà lãnh đạo và hiểu rõ sự phát triển theo cấp độ của nhóm làm việc.

- Đưa ra những ý tưởng quyết định  sự phát triển của công việc trong nhóm làm việc.

- Luôn đánh giá cao, chia sẻ và truyền lửa cho tất cả các thành viên của các đội để gắn kết với nhau để hoàn thành công việc.

16

Đa dạng

- Thể hiện thái độ và niềm tin cá nhân từ một phía và bảo thủ với niểm tin và thái độ của mình.

- Thờ ơ hoặc phản kháng lại sự khác biệt trong nhóm làm việc hoặc cộng đồng TTU.

- Có sự nhận thức về sự khác biệt và tôn trọng sự khác biệt trong thái độ và niềm tin từ các cộng sự trong nhóm làm việc.

- Có ý thức về việc nghiên cứu và hiểu rõ về sự khác biệt và chấp nhận nó để làm việc hiệu quả trong nhóm và cộng đồng TTU.

- Nhận thức, hiểu rõ và phản ánh về sự khác biệt và đa dạng trong thái độ và niềm tin của thành viên trong nhóm làm việc. 

- Tìm cách thức thích ứng và học tập từ sự khác biệt và đa dạng của thành viên trong nhóm làm việc để phát triển tối đa thế mạnh trong sự khác biệt của từng cá nhân. 

- Chấp nhận sự khác biệt trong thái độ và niềm tin của thành viên trong nhóm làm việc.

- Biết cách thích ứng và phát huy tối đa sự khác biệt đó để hoàn thành công việc một cách tối ưu.

- Khuyến khích cộng sự xây dựng một cộng đồng TTU đa dạng, năng động và tôn trọng sự khác biệt.

17

Đạo đức làm việc

- Không nhận phân công cho công việc được giao và trách nhiệm cho những lỗi sai trong quá trình tiến hành công việc.

- Phàn nàn và phê bình những công việc được giao và những kinh nghiệm trong công việc.

- Ít khi chấp nhận công việc được phân công và những lỗi sai trong quá trình tiến hành công việc.

-Chấp nhận công việc được phân công dù không phải là thế mạnh hay sở thích của mình; luôn tìm cách giải quyết công việc ở mức hiệu quả nhất có thể và nhận 100% trách nhiệm cho những lỗi sai trong quá trình tiến hành công việc.

- Chấp nhận công việc được phân công và đảm bảo hoàn thành công việc với cách giải quyết công việc hiệu quả nhất.

- Chấp nhận 100% trách nhiệm khi có vấn đề phát sinh, có phương án dự phòng để đảm bảo công việc được hoàn thành đúng theo yêu cầu được giao.

18

Thích ứng và tham gia trong một xã hội toàn cầu

 Thể hiện thái độ không có hứng thú với việc thích ứng và tham gia các hoạt động giao lưu sinh viên quốc tế và giao lưu văn hóa các nước.

Có sự hứng thú với việc tham gia các hoạt động giao lưu sinh viên quốc tế và giao lưu văn hóa các nước

Có hứng thú và kiến thức về văn hóa các nước, có ý tưởng giao lưu để xây dựng các chương trình sinh viên quốc tế, giao lưu văn hóa các nước.

Có trải nghiệm, sự thích ứng và hòa nhập vào môi trường hội nhập quốc tế.

Hiểu rõ những kĩ năng và khái niệm của một “công dân toàn cầu”.

19

Tư duy chiến lược và phản biện

 

- Không có thói quen đặt câu hỏi để làm rõ phương hướng hoặc tính chất công việc được phân công. Nếu có, những câu hỏi thường không liên quan đến vấn đề cần được làm rõ.

-  Không có chiến lược để hoàn thành công việc.

- Có thói quen đặt câu hỏi để xác định phương hướng hoặc tính chất công việc được phân công.

- Không có khả năng kết nối hợp lý giữa các ý tưởng.

- Ít khi sử dụng chiến lược để hoàn thành công việc.

- Luôn đặt câu hỏi khi có những vấn đề chưa rõ ràng.

- Có khả năng suy nghĩ rõ ràng và hợp lý; thường xuyên có những sự phản ánh lại theo góc nhìn cá nhân về những vấn đề xảy ra trong công việc.

- Hiểu được những việc cần phải làm và có chiến lược để hoàn thành nó.

- Suy nghĩ rõ ràng, hợp lý, và luôn luôn có tư duy phản tư và độc lập. Đặt những câu hỏi khai mở được vấn đề và thống nhất rõ ràng các vấn đề trong nhóm làm việc.

- Có khả năng kết nối những ý tưởng và nguồn lực để hoàn thành công việc được giao.

20

Sáng tạo và Kĩ năng giải quyết vấn đề

 

- Có thái độ nè tránh việc giải quyết vấn đề phát sinh.

- Không tìm sự hỗ trợ và chỉ làm việc một mình.

- Lặp đi lặp lại mô thức cũ khi thực hiện các công việc được giao.

- Sẵn sàng đối mặt với việc giải quyết vấn đề phát sinh.

- Chưa sẵn sàng để áp dụng những ý tưởng mới trong việc tiếp cận và giải quyết vấn đề.

- Có cách thức tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách khoa học và theo trình tự.

- Tiếp thu những ý tưởng mới khác với ý tưởng của bản thân và áp dụng chúng trong việc tiếp cận và giải quyết vấn đề phát sinh.

- Luôn luôn suy nghĩ thông suốt các vấn đề; chọn chiến lược phù hợp; tìm cách để giải quyết vấn đề.

- Luôn luôn tiếp thu những ý tưởng mới và dám áp dụng để tiếp cận và giải quyết các vấn đề phát sinh.

6.2. Internal Assessment (20 points):

6.2. Phiếu đánh giá riêng (20 điểm):

No

Evaluation

Criteria

1 - Unacceptable

2 – Basic

3 – Proficient

4 - Distinguished

Feedback

Feedback

Feedback

Feedback

1

         

2

         

3

         

4

         

STT

Đánh giá

Tiêu chí

1- Trung bình

2 – Khá

3 - Tốt

4 – Xuất sắc

Phản hồi

Phản hồi

Phản hồi

Phản hồi

1

         

2

         

3

         

4

         

 

 

 

 

II. SOFT-SKILL ASSESSMENT PROVISIONS:

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÍN CHỈ KĨ NĂNG MỀM:

1. At the beginning of each school year, Student Affairs Department will announce the list of activities/tasks for students to register. List of activities/tasks includes events, projects, and volunteer work. Studens decide which deparment, association or student clubs that they officially enroll in and must commit to a complete semester before review for credit.

1. Vào đầu mỗi năm học, Ban Sinh viên vụ sẽ công bố danh mục hoạt động của năm để sinh viên đăng ký. Danh mục hoạt động sinh viên bao gồm sự kiện, dự án và các công việc tình nguyện. Sinh viên lựa chọn Phòng/Ban, Hội và những CLB sinh viên họ sẽ chính thức đăng ký và phải cam kết hoạt động ít nhất một học kỳ trước khi đánh giá tín chỉ.

2. Students will receive a certificate of achievement with the completed credit hours when they accomplish their duty successfully if:

2. Sinh viên sẽ nhận được một giấy chứng nhận thành tích với thời gian tín chỉ đạt được sau khi họ hoàn thành nhiệm vụ của mình nếu:

+       Students with outstanding achievement in activities, recommended by activity leaders/project managers.  

+ Đối vi sinh viên vi thành tích hot động sinh viên xut sc được đề nghị của Trưởng nhóm tổ chức hoạt động/Chủ nhiệm dự án.

+       They get above 65 points for their performance or receive S – Satisfactory from Activity Leader/Project Manager;

+  Sinh viên phải đạt điểm số trên 65 điểm cho sự thể hiện của họ trong hoạt động tham gia hoặc điểm S – Thỏa mãn từ Trưởng nhóm tổ chức sự kiện/Chủ nhiệm dự án.

3. Activity leader/project manager have to submit plan/proposal to get approval of Student Council and Student Affairs Department 2 weeks before the plan/proposal is implemented.

3. Trưởng nhóm tổ chức sự kiện/Chủ nhiệm dự án phải nộp kế hoạch/đề án 2 tuần để Hội SVHS và Ban Sinh viên vụ duyệt kế hoạch trước khi kế hoạch/đề án được tiến hành

4. Students will get bonus points in following cases:

4. Sinh viên sẽ đạt được điểm cộng trong các trường hợp sau:

4.1. Organizing or participating in activities which are not in list of activities announced at the beginning of school year. Those unscheduled activities will not be assessed to gain credit hours, only get bonus.

4.1. Tổ chức hoặc tham gia vào những hoạt động phát sinh trong năm học mà không nằm trong danh sách hoạt động được công bố đầu năm học. Những hoạt động này sẽ không được đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm mà chỉ được điểm cộng.

4.2. Participating as audience/participant (with certificate) in activity which requires a certain amount of people.

4.2. Tham gia với vai trò khán giả/người tham gia (có giấy chứng nhận) trong những hoạt động đòi hỏi số lượng khán giả nhất định.

4.3. Members of Student Council will get 15 bonus points every tenure; Club Leader will get 10 bonus points every tenure.

4.3. Thành viên của Hội SVHS sẽ đạt được 15 điểm cộng sau mỗi nhiệm kỳ. Chủ nhiệm CLB sẽ đạt được 10 điểm sau mỗi nhiệm kỳ.

Students who participate in such cases will receive from 1 to 5 points to their total soft skill credit grade as following:

Sinh viên tham gia trong những hoạt động liệt kê theo những trường hợp trên được cộng từ 1 đến 5 điểm trực tiếp vào điểm tổng rèn luyện kĩ năng mềm như sau:

1 point:

+ Participate as audience in the annual activitiy or entertainment activity which requires certain amount of people.

Điểm 1:

+ Tham gia với vai trò khán giả trong các chương trình thường niên hoặc những chương trình giải trí cần số lượng khán giả nhất định.

2 points:

+ Participate in extracurricular activities which require a certain amount of people organized by student clubs/associations;

+ Participate in academic discussion/ talkshow/workshop (without certificate);

+ Achieve Third Prize of music/art or academic contest recognized by TTU.

Điểm 2:

+ Tham gia trong các hoạt động ngoại khóa cần số lượng sinh viên nhất định tổ chức bởi CLB/Đội/Nhóm SV;

+ Tham gia với vai trò khán giả trong các chương trình có yếu tố học thuật, hội thảo, gặp gỡ chuyên gia (không được cấp giấy chứng nhận);

+ Sinh viên đạt các giải ba của các cuộc thi âm nhạc, học thuật được nhà trường công nhận.

3 points:

+ Participate in extracurricular activities which require a certain amount of people organized by Student Council;

+ Participate in academic discussion/ talkshow/workshop as participant (with certificate) or charity and community work;

+ Achieve Second Prize of music/art or academic contest recognized by TTU.

Điểm 3:

+ Tham gia trong các hoạt động ngoại khóa cần số lượng sinh viên nhất định được tổ chức bởi Hội SVHS;

+ Tham gia được cấp giấy chứng nhận trong các chương trình học thuật/hội thảo/thảo luận hoặc các hoạt động từ thiện, cộng đồng;

+ Sinh viên đạt các giải nhì của các cuộc thi âm nhạc, học thuật được nhà trường công nhận.

4 points:

+ Participate in extracurricular activities which are international exchange programs with students from other universities and other countries.

+ Have articles assessed by Press Club (FYI). For each article, student will get 4 points.

+ Participate in academic discussion/talkshow/workshop as participant (with certificate) organized by external associations, other universities and cooperated with those institutions;

+ Organize activities which are not listed in the list of activities but approved by Student Council;

+ Achieve the first prize of the music/art or academic contest recognized by TTU or achieve awards granted by other organizations and institutions;

Điểm 4:

+ Tham gia trong các hoạt động ngoại khóa là các chương trình giao lưu sinh viên với sinh viên những trường đại học khác và quốc gia trong khu vực và thế giới;  

+ Tham gia được cấp giấy chứng nhận trong các chương trình học thuật/hội thảo/thảo luận được tổ chức bởi các tổ chức ngoài TTU, hoặc có sự hợp tác tổ chức với các tổ chức này.

+ Tổ chức các hoạt động không có trong danh sách hoạt động đầu năm nhưng có kế hoạch chuẩn bị tốt, được duyệt kế hoạch bởi Hội SVHS.

+ Sinh viên đạt các giải nhất của các cuộc thi âm nhạc, học thuật được nhà trường công nhận hoặc đạt những giải thưởng trao tặng bởi các tổ chức khác.

5 points:

+ Participate in academic discussion/talkshow/workshop as participant (with certificate) organized by international associations and institutions;

+ Achieve international awards or represent TTU to participate in international exchange program.

Điểm 5:

+ Tham gia được cp giy chng nhn trong các chương trình hc thut/hi tho/tho lun được t chc bi các t chc quốc tế;

+ Sinh viên đạt các gii thưởng quốc tế hoặc đại diện TTU tham gia trong các chương trình giao lưu/trao đổi sinh viên quốc tế.

5. When registering in activity/project, students have to engage their participation in activity/project till it is accomplished. In the case students drop out the activities without any permission from activity leader/project manager, students will be evaluated as grade I – “Incomplete”.

5. Khi đăng ký vào hoạt động/dự án, sinh viên phải cam kết tham gia đến khi chương trình hoàn thành. Trong trường hợp sinh viên tự ý bỏ tham gia vào hoạt động đã đăng ký sẽ bị đánh giá không hoàn thành và nhận điểm I – Incomplete.

6. Members of Student Council, Club Leaders, Club Member (Student Clubs must be officially recognized by Student Council) will be assessed by their superior supervisor. 

6. Thành viên của Hội SVHS, Chủ nhiệm CLB, Thành viên CLB (CLB sinh viên phải được công nhận chính thức bởi Hội SVHS) sẽ được đánh giá điểm tín chỉ rèn luyện bởi đơn vị giám sát trên cấp của mình.

7. The list of activities will be updated throughout the school year and students are NOT able to change what they alaready signed-up for.

7. Danh mục hoạt động sẽ được cập nhật trong suốt năm học và sinh viên sẽ KHÔNG được quyền thay đổi những hoạt động mình đã đăng ký.

8. Students are responsible for keeping track with their activity list, soft skill grade, soft skill credit hours and number of soft-skill credit accomplished. If students detect any problems that occur in the record, please contact Student Affairs Department for the proper modification. The amount of time for receiving feedback and making any changes is 15 days from the date when result is announced.

8. Sinh viên có trách nhiệm theo dõi danh mục hoạt động cá nhân đã tham gia, điểm tín chỉ tích lũy hiện tại, và số giờ tín chỉ đã tham gia và số tín chỉ đã đạt được. Nếu có vấn đề phát sinh sẽ phản ánh trực tiếp đến văn phòng Ban Sinh viên vụ. Thời gian khiếu nại và giải quyết trong vòng 15 ngày từ ngày công bố kết quả.

9. Student Affairs Department recognizes the parcitipation of students in activities based on soft skill grade and student’s activity record. The result will be used to recommend the active and outstanding students for scholarship, financial aid policy, student exchange program, international internship and other opportunity. The school encourages students to participate in academic activities, research, cultural/ sport/music activities, TTU Press, life skills, social etiquette as well as students’ personal awareness on campus and at dormitory to develop students’ image and TTU culture students.

9. Ban Sinh viên vụ ghi nhận sự tham gia của sinh viên trong các hoạt động dựa trên điểm tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm và danh mục hoạt động của sinh viên. Kết quả sẽ được sử dụng để đề cử sinh viên trong các đợt xét duyệt học bổng, chính sách hỗ trợ tài chính, các chương trình trao đổi sinh viên, thực tập quốc tế cùng nhiều cơ hội khác. Nhà trường khuyến khích sinh viên tham gia vào hoạt động học thuật, nghiên cứu, văn thể mỹ để phát triển phong trào sinh viên, tờ báo sinh viên, kĩ năng sống, chuẩn mực ứng xử xã hội và phong trào tự quản sinh viên để xây dựng hình ảnh và văn hóa của sinh viên TTU.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

III. IMPLEMENTATION

1. Board of Supervision of soft skill assessment process

1. Ban kiểm soát quy trình đánh giá kết quả tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm.

1.1. Board of Supersivion of soft skills assessment process includes:

1.1. Ban kiểm soát quy trình đánh giá kết quả tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm gồm:

-       Head of Board of Supersivion: Director of Student Affairs Department

Trưởng Ban: Giám đốc Ban Sinh viên vụ

-       Deputy Board: Deputy Director of Student Affairs Department, Registrar, President of Student Council.

Phó Ban: Phó Giám đốc Ban Sinh viên vụ, Chuyên viên Phòng Học vụ, Chủ tịch Hội Sinh viên Học sinh.

-       Members:Member of Board of Supervision of Student Council, Club, Activity Leader/Project Manager.

Các uỷ viên: Thành viên Ban kiểm soát của Hội SVHS, CLB, Trưởng nhóm tổ chức hoạt động/Chủ nhiệm dự án.

1.2. Board of Supervision of Soft skill Assessment implements the soft skill assessment procedures following section II.5.

1.2. Ban kiểm soát đánh giá kết quả tín chỉ rèn luyện kĩ năng mềm tổ chức thực hiện theo quy trình ở mục II.5.

2. Provision for Implementation

2. Điều khoản thi hành

2.1. This document is issued in conjunction with Decision and became effective after being signed.

2.1. Bảng hướng dẫn này được ban hành kèm theo Quyết định ban hành và có hiệu lực kể từ ngày ký.

2.2. Department, Student Council and Individuals of Tan Tao University are responsible for the implementation of this regulation.

2.2. Các phòng, ban và các đơn vị, cá nhân của TTU có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.                                                                          

4.34 Xét tốt nghiệp

Xét tốt nghiệp

Giám đốc học vụ có trách nhiệm xác nhận việc sinh viên đã hoàn thành tất cả các yêu cầu theo quy định của Bộ và TTU để được xét tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp.

Xếp Loại Bằng Cấp

Theo quy định của Bộ

Lễ tốt nghiệp

Lễ tốt nghiệp sẽ được tổ chức khi danh sách đề nghị xét tốt nghiệp đã được duyệt.

LƯU TRÚ

5. Lưu trú

Tất cả sinh viên năm thứ nhất được yêu cầu sống trong khuôn viên trường, ở đây sinh viên sẽ được cung cấp các bữa ăn, nơi ở và các dịch vụ trong một khu phức hợp. Do vậy, sinh viên sẽ có cơ hội sống, sinh hoạt và học tập cùng với các bạn đồng trang lứa và có những trải nghiệm đại học đẹp cùng những tình bạn sẽ theo các bạn đi suốt cuộc đời. Sau năm đầu tiên, sinh viên có thể lựa chọn ở lại ký túc xá hoặc ở bên ngoài. Tất cả các chương trình lưu trú và dịch vụ được Công ty Taserco phối hợp với Ban Quản lý Ký túc xá, Phòng Sinh viên vụ quản lý và giám sát.

5.1 Ký Túc Xá

Ban quản lý ký túc xá gồm một Trưởng ban, hai giám sát, bảo vệ và các nhân viên hỗ trợ khác. Những nhân viên này sẽ chịu trách nhiệm về các hoạt động hằng ngày của ký túc xá, vệ sinh môi trường, sự an toàn và sức khỏe cho sinh viên và nhân viên sinh sống trong tòa nhà. Nếu sinh viên có thắc mắc về các hoạt động hoặc về các quy định của ký túc xá thì chia sẻ ngay cho Ban Quản lý Ký túc xá hoặc trình bày với Phòng Sinh viên vụ.

Ký túc xá được phân chia khu vực nam - nữ riêng biệt. Ký túc xá cũng có những khu vực sinh hoạt chung như phòng khách, phòng giải trí, phòng thể dục thể thao, bếp, bãi giữ xe và các dịch vụ đa dạng khác. Thêm vào đó, bao quanh ký túc xá là một khoảng không gian xanh đẹp – nơi sinh viên có thể họp nhóm và sinh hoạt tập thể cùng bạn bè.

Mỗi phòng trong ký túc xá được trang bị cho khoảng sáu sinh viên và bao gồm nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa mặt và vòi hoa sen. Mỗi sinh viên cư trú sẽ được cung cấp giường, chiếu, mền, một tủ quần áo và bàn học dùng chung với các bạn cùng phòng. Sinh viên nên mang theo gối, khăn tắm và các vật dụng cá nhân khác như đèn học và quạt. Sinh viên luôn phải giữ nơi ở sạch sẽ và gọn gàng và chỉ ăn uống tại nhưng nơi sinh hoạt chung.

Những vật dụng sau không được phép mang vào ký túc xá: thiết bị nấu ăn, thuốc lá, rượu, ma túy hoặc các chất gây nghiện, tài liệu khiêu dâm hoặc bất hợp pháp, các loại vũ khí, … Đánh bài và các hình thức cờ bạc đều bị cấm. TTU là một khuôn viên không thuốc lá.

Nhân viên bảo vệ luôn trực tại cổng ký túc xá. Sinh viên có thể ra vào tòa nhà từ 5h00 sáng 10h00 tối.

Khách tới KTX phải xuất trình CMND/thẻ SV, HS và ký vào sổ của bảo vệ. Giờ tiếp khách từ 7h00 sáng đến 20h00. Sinh viên có thân nhân đến thăm, ở lại tạm trú phải báo trước, phải được sự đồng ý của Ban quản lý KTX và phải làm thủ tục tạm trú theo quy định.  

Vào ký túc xá, sinh viên sẽ nhận được Nội quy Ký túc xá. Nội quy này được thiết lập nhằm nuôi dưỡng một môi trường học tập hỗ trợ và đảm bảo sự an toàn cho sinh viên lưu trú tại ký túc xá. Sinh viên phải tôn trọng các quyền, tính bảo mật và tài sản của người khác, cư xử với nhau chân thành và lịch thiệp. Khi nhận được hướng dẫn, mỗi sinh viên sẽ được yêu cầu ký vào Bản cam kết ghi nhận đã đọc và tuân thủ theo Nội quy KTX. Vi phạm nội quy sẽ bị nhắc nhở hoặc nhận các hình thức kỷ luật.

5.2 Nhà Ăn

Nhà ăn sẽ cung cấp cho sinh viên các bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng và tiện lợi. Sinh viên có chế độ ăn kiêng nên thông báo với quản lý nhà ăn để có các bữa ăn đáp ứng đúng nhu cầu của mình.

Giờ phục vụ sẽ được thông báo tại nhà ăn. Nhà ăn cũng thiết kế các khu vực sinh hoạt chung, dịch vụ lưu trú và các chương trình của Sinh viên vụ. Những khu vực này mở cửa theo lịch trình cụ thể.

Những quy định sau trong nhà ăn nhằm mang đến sự thoải mái cho tất cả mọi người:

  1. Không lãng phí đồ ăn.
  2. Không mang đồ ăn và các trang thiết bị ra khỏi nhà ăn.
  3. Đặt các khay gia vị, ly, tách vào đúng vị trí quy định.
  4. Giữ gìn vệ sinh chung và sắp xếp bàn ghế gọn gàng sau khi ăn.

Nội quy nhà ăn sẽ được bao gồm trong Nội quy Ký túc xá. Sinh viên vi phạm nội quy sẽ phải nhận các hình thức kỷ luật.

Nhân viên và giám sát nhà ăn có trách nhiệm trong việc thiết lập và duy trì bầu khí an toàn và thoải mái trong nhà ăn. Nếu có bất cứ vấn đề phát sinh liên quan đến nhà ăn, nhân viên nhà ăn sẽ thông báo cho Ban Quản lý KTX và Phòng Sinh viên vụ để có hướng giải quyết kịp thời.

5.3 Dịch Vụ tại KTX

Ký túc xá không chỉ đơn thuần là nơi dành cho việc ăn và ngủ, nhiều dịch vụ tiện ích luôn sẵn sàng để phục vụ sinh viên. Sinh viên tại ký túc xá có thể sử dụng dịch vụ internet, truyền hình cáp, điện thoại công cộng, máy ATM, nước uống, photocopy, bưu chính. Bên cạnh đó, dịch vụ y tế, quán cà phê, và tiệm tạp hóa cũng sẽ được đặt trong khuôn viên ký túc xá. Các cơ sở này ra đời nhằm giúp sinh viên tiếp cận được các dịch vụ và tài liệu cần thiết hiệu quả và kinh tế, đáp ứng được nhu cầu để sống và học tập tốt tại TTU. Nhà trường sẽ cung cấp tài liệu học tập với mức giá hợp lí.

Dịch vụ internet được cung cấp miễn phí cho sinh viên nhằm phục vụ cho mục đích học tập. Nhà trường nghiêm cấm sinh viên sử dụng internet để download phim ảnh hoặc phục vụ cho các mục đích khác.

5.4 Phương Tiện Đi Lại

Xe buýt sẽ luân phiên di chuyển giữa ký túc xá và lớp học vào các khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, xe buýt sẽ kín chỗ vào các giờ cao điểm nên sinh viên cần sắp xếp thời gian phù hợp. Đi học đầy đủ là trách nhiệm của mỗi sinh viên và việc trễ xe buýt không phải là lý do hợp lý cho việc đi trễ hoặc nghỉ học.

Sinh viên được khuyến khích sử dụng xe đạp di chuyển trong trường và khu vực Đức Hòa. Sinh viên phải đậu xe đạp và xe gắn máy đúng nơi quy định. Những sinh viên vi phạm và được đội an ninh nhắc nhở đến lần thứ ba do để xe sai quy định sẽ bị cấm mang xe vào trường và ký túc xá.

Sinh viên điều khiển xe gắn máy trong khu công nghiệp Tân Đức phải tuân theo các quy định của pháp luật. Những sinh viên nhiều lần vi phạm luật lệ giao thông hoặc tham gia vào các hành vi mạo hiểm sẽ chịu các hình thức kỷ luật.

5.5 Nội Quy Ký Túc Xá

Trong thời gian cư trú tại ký túc xá (KTX) TTU, sinh viên phải tuân thủ nội quy KTX cũng như những quy định dành cho sinh viên TTU. Những quy định này được thiết kế nhằm tạo môi trường sống và học tập an toàn, giúp sinh viên thúc đẩy sự thành công trong học tập, phát triển bản thân và trở thành những công dân có trách nhiệm.

QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành Nội quy Ký túc xá

HIỆU TRƯỞNG ĐẠI HỌC TÂN TẠO


Căn cứ quyết định số 2154/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 25 tháng 11 năm 2010, về việc thành lập trường Đại học Tân Tạo;

Căn cứ Quy chề tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTG, ngày 17/04/2009, của Thủ tướng Chính phủ; và Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg, ngày 10/11/2011, của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục;

Xét theo đề nghị của Ban Sinh viên vụ trường Đại học Tân Tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Nội quy Ký túc xá” của trường Đại học Tân Tạo.

Điều 2. Nội quy Ký túc xá có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với quyết định này đều không còn giá trị.

Điều 3. Các đơn vị trực thuộc trường Đại học Tân Tạo, trường THPT năng khiếu Đại học Tân Tạo, học sinh trường THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo, sinh viên trường Đại học Tân tạo, Đội học sinh sinh viên tự quản và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

NỘI QUY KÝ TÚC XÁ

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA
Trong thời gian nội trú tại Ký túc xá (KTX) Đại học Tân Tạo (TTU), sinh viên (SV), học sinh (HS) phải tuân thủ Nội quy KTX cũng như những Quy định dành cho SV, HS của TTU. Những quy định này nhằm tạo môi trường sống và học tập an toàn, giúp SVHS có lối sống lành mạnh, tập trung vào việc học tập, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống, phát triển nhân cách và trở thành những công dân sống có trách nhiệm.

II. NỘI DUNG
A - Một số Quy định.
B - Những điều SVHS không được làm.
C - Khung xử lý vi phạm.
D - Điều khoản thi hành

PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH

Điều 1: Quy định chung

1.1. SVHS xuất trình thẻ HS, SV khi ra vào KTX, Bảo vệ phải kiểm tra thẻ;

1.2. SVHS chấp hành nghiêm túc sự quản lý, điều động, sắp xếp chỗ ở của Ban quản lý KTX;

1.3. SVHS Nam không được sang khu vực ở của Nữ và ngược lại, trừ khi có sự phân công làm nhiệm vụ hoặc khi có sự đồng ý bằng văn bản của BQL KTX;

1.4. Tuyệt đối không uống rượu, hút thuốc trong phạm vi KTX (kể cả cán bộ, nhân viên).

Điều 2: Quy định về sinh hoạt

2.1. Giờ mở cổng: từ 5h00 đến 22h00;

2.2. Giờ học buổi tối tại KTX: từ 19h00 - 23h00;
- HS chỉ được ra khỏi KTX khi được sự cho phép của Ban QL KTX; HS được tự do ra vào KTX trong khoảng thời gian từ 16h00 – 19h00. Từ 19h00, HS bắt buộc phải có mặt ở KTX. Nếu ra khỏi KTX sau 19h00 phải có sự đồng ý của KTX bằng văn bản; HS không được ra khỏi KTX sau 21h00.
- Đối với SV không được ra khỏi KTX sau 22h00.
- Kể từ 23h00, tất cả SVHS phải về phòng của mình và tắt đèn phòng. SVHS có thể dùng đèn cá nhân để tiếp tục học nhưng không được làm ảnh hưởng tới bạn cùng phòng;

2.3. SVHS ăn mặc lịch sự, phù hợp với nếp sống và truyền thống văn hóa. Trong phòng ở phải dọn dẹp gọn gàng sạch sẽ và ngăn nắp;

2.4. Không tùy tiện: dán quảng cáo, áp phích lên tường, trần nhà, che chắn giường ngủ. Không giăng mắc, phơi đồ gây phản cảm, thiếu thẩm mỹ trong phòng ở và ngoài các hành lang KTX;

2.5. SVHS chỉ được sử dụng điện cho các thiết bị: đèn, quạt, máy tính, sạc điện. Tuyệt đối không được nấu ăn, đun nước, sử dụng bàn ủi và những thiết bị điện khác trong KTX;

2.6. Các mối quan hệ trong KTX phải trong sáng, lành mạnh, không có những hành vi phản cảm trái với thuần phong mỹ tục. Trong giao tiếp phải có thái độ hòa nhã, đúng mực, tôn trọng những người xung quanh;

2.7. Chơi thể thao, sinh hoạt văn nghệ đúng lúc, đúng nơi quy định, không làm ảnh đến những người xung quanh;

2.8. Sử dụng Internet cho mục đích học tập và giải trí lành mạnh. Nghiêm cấm sử dụng Internet để chơi game và xem phim tại KTX. Cấm việc tùy tiện kéo dây, lắp đặt các thiết bị, rút các ổ cắm,… làm ảnh hưởng chung việc sử dụng mạng internet trong KTX;

Điều 3: Quy định về lưu trú

3.1. SVHS chỉ tiếp đón bạn bè, người thân tại nơi tiếp khách của KTX. Khách tới KTX, phải trình giấy tờ tùy thân với bảo vệ để được hướng dẫn. Thời gian tiếp khách không quá 22h00;

3.2. SVHS không ở KTX vào ban đêm phải báo với BQL KTX và ký tên vào sổ quản lý của BQL KTX.

3.3. SVHS chỉ được ở tại KTX trong thời gian học tập tại trường trong năm học;

Điều 4: Quy định về an ninh trật tự

4.1. SVHS phải có ý thức giữ trật tự chung: không la hét, không đánh cãi nhau, gây ồn ào trong KTX hoặc mở các thiết bị âm thanh quá mức bình thường làm ảnh hưởng đến việc học tập của người khác;

4.2. Các hoạt động riêng của SVHS có nhiều người trong KTX tham dự như tổ chức sinh nhật, ăn mừng,… chỉ được tổ chức khi có sự đồng ý của Ban quản lý KTX. Các sinh hoạt nói trên chỉ được tổ chức trong khu vực nhà ăn, khu sinh hoạt chung và phải đảm bảo dọn dẹp sạch sẽ khi kết thúc.

4.3. Không sáng chế, nghiên cứu, tàng trữ hoặc sử dụng các loại hung khí, vũ khí, các hóa chất dễ gây cháy, nổ, các chất không an toàn tại KTX;

Điều 5: Quy định về gìn giữ tài sản

5.1. SVHS tự bảo quản và tự chịu trách nhiệm về tài sản, tư trang, tiền bạc của cá nhân. Cần kiểm tra và khóa cửa bên trong khi ngủ. Khi ra khỏi phòng, phải khóa cửa cẩn thận. Khi phát hiện mất cắp hoặc người lấy cắp SVHS cần khai báo cho Ban QL KTX, Bảo vệ KTX và Đội SVHS tự quản;

5.2. Có ý thức bảo vệ tài sản KTX, tiết kiệm điện, nước. Tắt hệ thống điện, nước trước khi rời phòng ở. Mọi hư hỏng mất mát phải khai báo BQL KTX; SVHS chịu trách nhiệm đền bù về những hư hỏng, mất mát do mình gây ra đối với trang thiết bị KTX. Không tự ý dịch chuyển, mang ra khỏi phòng ở những dụng cụ, giường nằm và các thiết bị khác đã được trang bị đặt trong phòng ở;

5.3. SVHS có trách nhiệm làm vệ sinh sạch sẽ và bàn giao phòng ở cho Ban quản lý KTX trước khi về nghỉ tết, nghỉ hè và kết thúc thời gian nội trú tại KTX.

Điều 6: Quy định về an toàn

6.1. Tất cả cán bộ, nhân viên, SVHS phải chấp hành nghiêm túc quy định về PCCC. Nghiêm cấm những vật dụng có thể gây ra cháy để trong phòng ở như: các thiết bị nấu ăn, bàn ủi, nến và đèn dầu, xăng dầu và các chất lỏng dễ cháy,…

6.2. Để tránh xảy ra tai nạn, SVHS không trèo lên mái nhà, sân thượng và cửa sổ, không ngồi trên ban công, trèo cây, không tự ý vào những phòng trống và các khu vực không được phép của KTX.

Điều 7: Giữ gìn vệ sinh môi trường

7.1. SVHS có trách nhiệm làm vệ sinh phòng ở, ban công và các khu vực được phân công;

7.2. Không ném đá, bỏ rác, các vật dụng và đổ nước xuống sân KTX; không để rác sang phòng khác, trước phòng ở hoặc ngoài hành lang chung. Không đi trên cỏ trong khuôn viên KTX;

7.3. Đổ rác hàng ngày đúng nơi quy định. Tổ chức dọn vệ sinh chung hàng tuần theo sự phân công của BQL KTX.

Điều 8: Quy định việc sử dụng nhà ăn

8.1. Ăn đúng giờ và đúng nơi quy định, tôn trọng người xung quanh và giữ gìn vệ sinh chung tại nhà ăn. Sắp xếp bàn ghế gọn gàng sau khi ăn;

8.2. Không mang các trang thiết bị ra khỏi nhà ăn. Không lấy các dụng cụ nhà ăn để sử dụng riêng. Không mang khẩu phần ăn ra khỏi nhà ăn trừ những trường hợp đặc biệt được sự cho phép của BQL KTX;

8.3. Những ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ khác SVHS phải đăng ký cơm với Đội SVHS tự quản hoặc Ban quản lý KTX. Ai không đăng ký cơm sẽ không có phần ăn và ngược lại, đăng ký ăn mà bỏ không ăn, để thừa gây lãng phí sẽ phải chịu bồi hoàn khẩu phần ăn bằng tiền và nếu cố ý vi phạm nhiều lần sẽ bị xem xét hình thức kỷ luật;

8.4. Trong trường hợp đột xuất về khẩu phần ăn, cần phải báo trước để nhà ăn có sự chuẩn bị;

8.5. SVHS có thể mượn, sử dụng bàn ghế tại nhà ăn để học tập, sinh hoạt. Khi học xong, sinh hoạt xong phải trả về cho nhà ăn đầy đủ.

 

PHẦN B: NHỮNG ĐIỀU SVHS KHÔNG ĐƯỢC LÀM

1. Tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, pháo nổ, chất nổ, chất gây cháy, hoá chất độc hại.

2. Buôn bán, tàng trữ, sử dụng dưới mọi hình thức ma tuý, các chế phẩm của ma tuý.

3. Uống rượu, bia; hút thuốc lá và các chất kích thích gây nghiện khác trong KTX. Uống rượu bia nơi khác, về say xỉn gây ồn ào ảnh hưởng đến trật tự chung của KTX.

4. Tàng trữ, lưu hành, truyền bá phim ảnh, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đồi trụy, kích động bạo lực hoặc các tài liệu bị nhà nước cấm lưu hành.

5. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động đánh bài bạc dưới mọi hình thức.

6. Gây gổ, đánh nhau hoặc kích động đánh nhau, tổ chức băng nhóm, phe phái, tụ tập gây rối trật tự trị an KTX dưới bất cứ hình thức nào.

7. Các hành vi phá hoại hoặc ăn cắp tài sản công; ăn cắp, trấn lột tài sản người khác. Chứa chấp tài sản ăn cắp.

8. Chứa chấp, che dấu hàng cấm, hàng lậu. Tổ chức các hoạt động mua bán trong KTX không được phép của Ban quản lý KTX.

9. Tự ý đưa người ngoài vào Ký túc xá.

10. Quan hệ Nam – Nữ phản cảm, trái với thuần phong mỹ tục trong khu vực ký túc xá.

11. Thực hiện các hành vi, hoạt động vi phạm qui định của nhà nước;

12. Tham gia vào các hoạt động buôn bán dưới mọi hình thức trong phạm vi KTX;

PHẦN C: KHUNG XỬ LÝ VI PHẠM

Tùy theo mức độ vi phạm, BQL KTX sẽ xử lý theo các mức hình phạt sau:

1. Nhắc nhở, phạt tiền;

2. Khiển trách;

3. Cảnh cáo;

4. Đình chỉ học tập 1 năm học;

5. Buộc thôi học.

Lưu ý: Các hình thức “2”, “3”, “4” và “5” do Hội đồng Kỷ luật Nhà trường xem xét đề nghị và thực hiện khi có quyết định của Hiệu trưởng.

NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT

TT Nội dung vi phạm Mức phạt Người QĐ phạt và đề nghị hình thức KL

Lần 1 Lần 2 Lần 3

1 Phòng ở bừa bộn, không vệ sinh sạch sẽ
Nhắc nhở 300.000đ 500.000đ TB QLKTX
Phạt tập thể phòng ở

2 Giăng mắc, che chắn bao quanh giường ngủ. Treo, phơi quần áo… làm mất mỹ quan phòng ở và KTX
Nhắc nhở 100.000đ 200.000đ TB QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

3 Xả rác ở hành lang, sân KTX,…
Để rác, đổ rác không đúng nơi quy định Nhắc nhở 200.000đ 400.000đ TB QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

4 Vi phạm giờ giấc học tập vào ban đêm (đi chơi trong giờ học, đi ra khỏi KTX khi chưa được sự đồng ý của BQL KTX) hoặc sinh hoạt quá giờ quy định. Nhắc nhở 200.000đ
Cắt học bổng 01 học kỳ 300.000đ
Cắt học bổng 01 năm TB
QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm.

5 Vi phạm giờ giấc ra vào cổng buổi tối (ra cổng ngoài giờ không được BV đồng ý). 100.000đ 200.000đ 300.000đ TB QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

6 Vi phạm trong việc đi khỏi KTX qua đêm (không xin phép, không có lý do chính đáng). Nhắc nhở
Thông báo cho PHHS TTS 200.000đ
Cắt học bổng 01 học kỳ 500.000đ
Cắt học bổng 01 năm TB
QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

7 Đăng ký cơm vào thứ 7, Chủ nhật, ngày nghỉ Lễ

7.1 Không đăng ký cơm Không được cấp suất cơm để ăn TB
QLKTX
và QL Nhà ăn

7.2 Đăng ký cơm nhưng không ăn Bồi thường 100% giá trị TB
QLKTX
và QL Nhà ăn
Cá nhân vi phạm bồi thường

8 Sử dụng các thiết bị điện không cho phép (bàn ủi, bình nấu nước, … ) Giữ và trả TB về cho gia đình 300.000đ
Thu giữ thiết bị 500.000 đ
Thu giữ thiết bị TB QLKTX
Cá nhân vi phạm bồi thường

9 Ra khỏi phòng không tắt các thiết bị điện, nước 200.000đ 300.000đ 500.000đ TB QLKTX
Phạt tập thể phòng ở

10 Vi phạm việc sử dụng internet tại KTX (rút dây cắm, tự ý lắp đặt thiết bị,… làm ảnh hưởng tới việc sử dụng chung)

Sử dụng internet chơi game, xem phim 200.000đ
Thông báo PHHS TTS 500.000đ
Thông báo PHHS TTS Đưa ra HĐKL HSTTS Hạ bậc HK, cắt học bổng, TB cho PHHS TTS TB QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

11 Chơi thể thao không đúng nơi quy định (trong phòng ở, nhà ăn, hành lang KTX,…). Đi trên các khu vực trồng cỏ Nhắc nhở 100.000đ 200.000đ TB QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

12 Chơi cờ bạc dưới mọi hình thức 300.000đ Tùy theo mức độ có thể xử lý nặng hơn SVHS theo các hình thức phù hợp TB QLKTX
Cá nhân và những người liên quan

13 Để người cư trú trong phòng khi chưa được phép của BQL KTX, gây ảnh hưởng xấu đến ANTT. Nam sang khu vực Nữ và ngược lại (trừ khi có sự phân công bằng văn bản) 200.000đ 400.000đ Nếu nghiêm trọng có thể đưa ra HĐKL xử lý TB QLKTX
Phạt cá nhân vi phạm

14 Cố ý làm hư hỏng tài sản của KTX Bồi thường thiệt hại, xử lý các hình thức kỷ luật nặng hơn TB QLKTX
Cá nhân vi phạm

15 Tàng trữ, lưu hành, sử dụng sản phẩm văn hóa đồi trụy Đưa ra HĐKL xử lý, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

16 Buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, lôi kéo người khác sử dụng ma túy Đình chỉ học tập. Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

17 Sử dụng ma túy
Xử lý theo quy định về xử lý SVHS sử dụng ma túy TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

18 Môi giới hoạt động mại dâm. Hoạt động mại dâm Đình chỉ học tập. Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

19 Lấy cắp tài sản. Chứa chấp, tiêu thụ tài sản do lấy cắp mà có Đưa ra HĐKL xử lý, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo QĐ của PL TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

20 Tạo ra, tàng trữ, trao đổi, mua bán, sử dụng hung khí, vũ khí, chất nổ,chất dễ cháy, hóa chất độc hại, các hàng cấm theo quy định của Nhà nước. Đưa ra HĐKL xử lý, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo Quy định của pháp luật TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

21 Kích động, lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn, áp phích trái pháp luật. Đưa ra HĐKL xử lý, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo QĐ của PL TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

22 Tham gia tổ chức đua xe, tham gia đua xe trái phép; vi phạm nặng về ATGT. Đưa ra HĐKL xử lý, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo QĐ của PL TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

23 Uống rượu bia; hút thuốc hoặc các chất gây nghiện khác trong KTX Đưa ra HĐKL xử lý. Nếu nghiêm trọng giao cho cơ quan chức năng xử lý theo QĐ của PL TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

24 Đánh nhau hoặc kích động đánh nhau; gây rối trật tự trị an KTX
Đưa ra HĐKL xử lý. Nếu nghiêm trọng giao cho cơ quan chức năng xử lý theo QĐ của PL TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

25 Nói xấu, bôi nhọ danh dự cá nhân, tập thể trên mọi hình thức, phương tiện
Đưa ra HĐKL xử lý. Nếu nghiêm trọng giao cho cơ quan chức năng xử lý theo QĐ của PL TB QLKTX và P.SVV
Cá nhân và những người liên quan

PHẦN D: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nội quy này đều bãi bỏ.
2. Ban quản lý KTX, Cán bộ, Nhân viên, SVHS nội trú KTX và các đơn vị, cá nhân của TTU, TTS có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nội quy này.

 

6. Đời sống sinh viên

6.1 Chăm sóc Sức khỏe và Tư vấn

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong khuôn viên trường nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản về y tế cho sinh viên. Ngoài ra, phòng y tế sẽ lưu giữ hồ sơ sức khỏe sinh viên, khám bệnh và xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe toàn diện cho sinh viên. Khi sinh viên cần được tư vấn và chăm sóc sức khỏe, hãy liên hệ trực tiếp phòng y tế. Trong trường hợp bệnh nặng và vượt ngoài khả năng điều trị của phòng y tế, sinh viên sẽ được giới thiệu tới bác sĩ khác, chuyển sang bệnh viện hoặc gặp tư vấn viên.

Mục tiêu của nhà trường là tăng cường sức khoẻ toàn diện và thúc đẩy sự phát triển của mỗi sinh viên, và chúng tôi hiểu rằng sự khỏe mạnh về vật chất và tinh thần đều là những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công trong học tập cho sinh viên. Đó là lý do tại sao TTU cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý bên cạnh việc chăm sóc sức khỏe. Dù sinh viên đang gặp khó khăn trong việc thích nghi với môi trường mới, xử lý những vấn đề của cá nhân và gia đình hay là cảm thấy choáng ngợp, hãy tới với chúng tôi để chia sẻ! Nếu bạn đang gặp phải những trường hợp kể trên, hãy hẹn với tư vấn viên tại văn phòng Vụ Sinh viên. Giờ làm việc của phòng tư vấn sẽ được thông báo báo cụ thể. Tư vấn là bảo mật thông tin và sẽ không ảnh hưởng tới điểm số.

Nếu sinh viên tạm thời không thể tiếp tục học tại trường do vấn đề sức khỏe hoặc lý do cá nhân, tùy theo trường hợp, học bổng của sinh viên có thể còn giá trị khi sinh viên trở lại trường. Nhà trường sẽ thông tin tới sinh viên về những trường hợp được xem xét cũng như các lý do dẫn tới quyết định cuối cùng.

6.2 Hoạt động Sinh viên

Các hoạt động và đời sống xã hội của sinh viên là một phần rất quan trọng trong chuỗi những trải nghiệm tại trường đại học. Với nhiều mục đích khác nhau từ vui chơi, giải trí, học tập hay phục vụ cộng đồng, những hoạt động này đều giúp sinh viên phát triển các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch và kỹ năng tổ chức. Do vậy, sinh viên là nhân tố trọng tâm trong việc lập kế hoạch và đi đầu trong việc thực hiện các hoạt động liên quan tới đời sống sinh viên, với sự hỗ trợ từ Văn phòng Vụ Sinh viên, giảng viên và cán bộ nhà trường. Sinh viên có thể phải đóng một khoản phí khi tham gia các câu lạc bộ, bộ môn thể thao và các hoạt động khác.

Tất cả các trường đại học tốt nhất đều hiểu rằng giáo dục diễn ra tại mọi thời điểm, cả trong và ngoài lớp học. Sinh viên sẽ có cơ hội tham gia vào các hoạt động diễn ra thường xuyên tại Trung tâm sinh viên. Tùy vào thời điểm thích hợp, nhà trường sẽ tài trợ cho các bài thuyết trình, các diễn đàn, sự kiện âm nhạc, những bộ phim sinh viên yêu thích và khuyến khích sinh viên tham dự các sự kiện này.

6.3 Câu Lạc Bộ và Hội Sinh Viên

Tất cả sinh viên đăng ký vào trường đều trở thành thành viên của Hội Sinh viên. Thông qua đó, sinh viên có cơ hội tham gia vào các hoạt động của nhà trường và tích lũy cho mình những kiến thức bổ ích. Sinh viên sẽ hỗ trợ nhà trường lên kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ và những sự kiện đặc biệt, bao gồm lễ đón tân sinh viên, liên hoan giữa kỳ và cuối kỳ, lễ tốt nghiệp. Lãnh đạo Hội Sinh viên sẽ được lựa chọn từ chính các thành viên của Hội. Lãnh đạo Hội sinh viên làm việc dưới sự giám sát và hỗ trợ từ cán bộ Văn phòng Vụ Sinh viên.

Ban Tham vấn Sinh viên bao gồm ba đại diện từ ba Khoa, đại diện Hội sinh viên TTU, sẽ làm việc thường xuyên với lãnh đạo nhà trường để đại diện cho quyền lợi của sinh viên. Ban Tham vấn sinh viên sẽ thường xuyên gặp gỡ để trao đổi các vấn đề của sinh viên, là người liên lạc với lãnh đạo nhà trường và cung cấp thông tin phản hồi từ sinh viên. Ban Tham vấn sinh viên cũng sẽ được nhà trường tham khảo ý kiến khi thi hành các biện pháp kỷ luật.

Sinh viên có thể lựa chọn các câu lạc bộ để thành lập và tham gia sinh hoạt. Câu lạc bộ có thể liên quan tới các lĩnh vực học tập và sở thích như âm nhạc, tiếng Anh, kinh doanh; hoặc xoay quanh các môn thể thao như bóng chuyền, cầu lông, bơi lội, bóng rổ, bóng bàn, bóng đá - hoặc các chủ đề khác. Câu lạc bộ sẽ do sinh viên điều hành với sự hỗ trợ của cán bộ và giảng viên nhà trường. Câu lạc bộ phải đáp ứng các yêu cầu nhất định và sẽ có trách nhiệm đăng ký và báo cáo hoạt động cho Văn phòng Vụ Sinh viên. Một số hoạt động của các câu lạc bộ phải được Văn phòng Vụ Sinh viên chấp thuận trước khi triển khai.

Sinh viên Đại học Tân Tạo không được khuyến khích tham gia vào các tổ chức chính trị và tôn giáo, các diễn đàn trực tuyến cũng như các trang web phi chính thức.

Những quy định bổ sung liên quan đến Câu lạc bộ và Hiệp hội sinh viên sẽ được thông báo tại Văn phòng Vụ Sinh viên.

6.4 Thể Thao

TTU tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao như điền kinh, cử tạ, tennis, bóng đá, cầu lông, bóng bàn và các môn thể thao khác. Tất cả sinh viên đều có thể tham gia và một số trang thiết bị thể thao sẽ được cung cấp cho những sinh viên đăng ký trước. Nếu yêu thích, sinh viên có thể thành lập và đăng ký tham gia vào câu lạc bộ thể thao của nhà trường. TTU cũng sẽ tổ chức giải thi đấu trong phạm vi toàn trường. Điều phối viên Thể thao của Văn phòng Vụ sinh viên sẽ là người phụ trách tất cả các môn thể dục thể thao của nhà trường.

6.5 Thẻ Sinh viên

Mỗi sinh viên sẽ được cấp một thẻ sinh viên. Sinh viên phải trình thẻ trước khi vào các tòa nhà thuộc khuôn viên tòa nhà như ký túc xá và nhà ăn, thư viện và khu thể dục thể thao. Thẻ này cũng được sử dụng cho việc đăng nhập tài khoản email TTU, kiểm tra tài liệu thư viện, mua hàng tại các tiệm sách trong khuôn viên trường và tham dự sự kiện đặc biệt của nhà trường.

Sinh viên có trách nhiệm sử dụng và bảo quản thẻ sinh viên. Nếu thẻ này bị mất, sinh viên phải báo ngay cho phòng phát hành thẻ và trả phí để được cấp lại thẻ mới.

6.6 An ninh

Các nhân viên an ninh trong trường được bố trí để bảo vệ sinh viên, giảng viên và nhân viên nhà trường. Họ sẽ làm việc với tính chuyên nghiệp, và sinh viên phải tôn trọng và tuân thủ theo chỉ dẫn của nhân viên an ninh. Nghĩa vụ của sinh viên là báo cáo bất kỳ hoạt động đáng nghi ngờ, nguy hiểm hoặc đe dọa trong khuôn viên trường cho các nhân viên an ninh.

Sinh viên chịu trách nhiệm về hành vi của bạn bè và người thân khi tới thăm trường.

6.7 Quan hệ Cộng đồng

Đại học Tân Tạo là một thành viên mới trong Thành phố tri thức Tân Đức E-City và thị trấn Đức Hòa. Nhà trường cam kết phát triển mối quan hệ thân thiện với các thành viên trong cộng đồng cũng như các chủ doanh nghiệp, do vậy sinh viên được khuyến khích sử dụng dịch vụ từ các cửa hàng, các hộ kinh doanh của địa phương và phát triển mối tương tác tích cực với cộng đồng xung quanh. Các bạn hãy nhớ rằng, sinh viên là hình ảnh biểu tượng của nhà trường và những hành vi liều lĩnh, thiếu tôn trọng người khác sẽ chịu những hình thức kỷ luật cao nhất. Vì vậy, giữ gìn hình ảnh của bản thân là trách nhiệm của mỗi sinh viên!

KHEN THƯỞNG

7. Khen thưởng

Để góp phần phát triển sinh viên toàn diện và thúc đẩy đời sống sinh viên thật phong phú và mang nhiều ý nghĩa, Văn phòng Vụ Sinh Viên đã thiết kế chương trình khen thưởng cho những sinh viên năng động và xuất sắc. Mục tiêu của chương trình này là khuyến khích, phát hiện, và khen thưởng các hoạt động của sinh viên trong trường.

7.1 Mục Tiêu Chương Trình

KHUYẾN KHÍCH:

  1. Những sinh viên năng động, có kiến thức
  2. Ý thức phục vụ cộng đồng và tham gia hoạt động tình nguyện
  3. Lòng tự trọng của sinh viên
  4. Sự nhiệt tình và lòng tự hào về

PHÁT HIỆN: Sinh viên có nỗ lực xuất sắc trong các hoạt động:

  1. Tình nguyện: Sinh viên tích lũy mỗi học kỳ từ 50, 100, 150 giờ hoặc nhiều hơn trong công tác tình nguyện sẽ được công nhận mức bạc, đồng, và vàng.
  2. Các dự án của trường: Những sinh viên là trưởng nhóm trong các dự án của nhà trường hoặc đại diện trường tham gia các sự kiện/cuộc thi tại cộng đồng sẽ được ghi nhận thành tích.
  3. Đóng góp vào hoạt động sinh viên: Những sinh viên gương mẫu trong sinh hoạt, có những đóng góp tích cực vào hoạt động sinh viên sẽ được khen thưởng.

KHEN THƯỞNG: Trong các lễ trao giải cấp Khoa hoặc toàn trường, sinh viên sẽ được công nhận và khen thưởng, và được trao giấy chứng nhận cho các thành tích xuất sắc của mình.

7.2 Quy Trình Lựa Chọn

  1. Sinh viên có thể được Quản lý ký túc xá, giảng viên và lãnh đạo Hội Sinh viên đề cử. Những sinh viên muốn đề cử bạn bè của mình liên hệ với lãnh đạo Hội Sinh viên.
  2. Việc đề cử sẽ được Hội đồng tuyển chọn – gồm cán bộ Văn phòng Hội Sinh viên xem xét và được Hiệu trưởng đồng ý.
  3. Hội đồng tuyển chọn sẽ đánh giá từng cá nhân được đề cử dựa trên thành tích đóng góp cho trường.
  4. Sinh viên có thể được trao các hạng đồng, bạc và vàng.
  5. Việc khen thưởng sẽ được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ. Trong một số trường hợp nhất định, khen thưởng có thể thực hiện trong học kỳ.

NỘI QUY SINH VIÊN

8. Nội quy sinh viên

8.1 Quy chế công tác Sinh viên đối với chươn trình đào tạo Đại học chính quy

Quy chế công tác Sinh viên

8.2 Nội quy Sinh viên TTU.

Lịch sự và tôn trọng người khác cùng thái độ tích cực trong nghiên cứu học tập là những nguyên tắc quan trọng nhất trong Nội quy sinh viên. Sinh viên được tạo điều kiện vui chơi trong khuôn viên trường và TTU sẽ là nơi lý tưởng để kết bạn và học hỏi từ các sinh viên khác ngay cả phạm vi ngoài lớp học. Cư xử văn minh và tuân thủ các quy định của nhà trường sẽ góp phần tạo nên một môi trường sống và học tập văn minh và lịch thiệp.

Sinh viên có thể đề xuất những quy định liên quan đến Nội quy sinh viên. Về cơ bản, Nội quy sinh viên gồm có:

  1. Sinh viên phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Nghiêm cấm rượu, ma túy, thuốc lá trong khuôn viên trường.
  3. Không tổ chức hoặc tham gia đánh bài và các hình thức cờ bạc khác.
  4. Nghiêm cấm các hình thức quấy rối hoặc thiếu tôn trọng giảng viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và sinh viên dưới bất cứ hình thức nào.
  5. Những hành vi đe dọa sức khỏe và an toàn của chính mình và người khác đều bị cấm. Điều này bao gồm, nhưng không giới hạn, việc sở hữu hoặc sử dụng vũ khí hoặc bản sao vũ khí, các hành vi đe dọa và đánh nhau.
  6. Sinh viên phải tuân thủ theo Nội quy KTX và nội quy sử dụng trang thiết bị của nhà trường, cũng như thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ và giảng viên TTU.
  7. Sử dụng e-mail, internet, hoặc thiết bị điện tử cá nhân phù hợp.
  8. Điện thoại di động để chế độ yên lặng và không sử dụng trong lớp học và trong tòa nhà học thuật.
  9. Có ý thức giữ trật tự chung, không gây ồn ào làm ảnh hưởng tới việc học tập và người khác.
  10. Nghiêm cấm việc sử dụng trái phép, sử dụng sai mục đích, giả mạo, gây thiệt hại hoặc hủy hoại tài sản của TTU hoặc của người khác.
  11. Tất cả các hành vi làm hư hại hoặc mất tài sản, trang thiết bị của nhà trường đều phải trả lại nguyên trạng (bồi thường).

Những quy tắc này được thiết lập nhằm mang đến một đời sống sinh viên sôi động, thú vị và sáng tạo, mà ở đó sinh viên luôn cảm thấy an toàn và được chào đón.

KHUNG XỬ LÝ VI PHẠM

 

 

9. Khung xử lý vi phạm

Nội quy sinh viên sẽ được thông báo tại các địa điểm quy định trong khuôn viên trường. Tất cả sinh viên đều được yêu cầu ký vào giấy cam kết sinh viên đã đọc, hiểu, và đồng ý tuân thủ theo quy định nhà trường.

Nội quy sinh viên sẽ được thực thi bởi Hội đồng kỷ luật gồm Hiệu trưởng, Văn phòng Vụ Sinh viên, Trưởng khoa và các bên liên quan. Vi phạm nội quy sẽ bị cảnh cáo và chịu các biện pháp kỷ luật sau:

  1. Tùy theo mức độ vi phạm, sinh viên có thể bị:Tất cả các hành vi làm hư hại hoặc mất tài sản và trang thiết bị của nhà trường đều phải trả lại nguyên trạng và bồi thường.
    • Nhắc nhở: giảng viên/cán bộ nhà trường thực hiện
    • Khiển trách: giảng viên/cán bộ nhà trường/hội đồng kỷ luật thực hiện
    • Cảnh cáo: Hội đồng kỷ luật thực hiện và báo về Khoa, KTX (nếu sinh viên ở tại KTX) và ghi vào học bạ.
    • Bị quản chế tối đa 16 tuần. Trong thời gian này, nếu sinh viên tiếp tục vi phạm sẽ bị đình chỉ học tập hoặc đuổi học.
    • Buộc thôi học
  2. Sinh viên làm hư hại môi trường (cây xanh, hồ nước…) của nhà trường đều phải trả lại nguyên trạng và bồi thường.
  3. Đối với các trường hợp Hội đồng kỷ luật thấy các biện pháp giáo dục khác là cần thiết, sinh viên có thể được đề nghị lao động công ích từ 2 đến 8 tiếng đồng hồ.

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN

10. Các vấn đề liên quan đến sinh viên

TTU mong muốn sẽ đem đến một môi trường sống an toàn và hỗ trợ cho tất cả sinh viên. Tuy nhiên, nhà trường hiểu rằng những tình huống phát sinh có thể khiến sinh viên cảm thấy không thoải mái hoặc lo lắng. Dù điều này có thể ảnh hưởng tới sinh viên khác, giảng viên, cán bộ nhà trường hoặc bất cứ ai, sinh viên luôn được khuyến khích gặp tư vấn viên hoặc cán bộ văn phòng Vụ Sinh viên để nhận được sự hỗ trợ. Cán bộ văn phòng Vụ Sinh viên luôn làm việc tận tâm để giải quyết các vấn đề một cách nghiêm túc, công bằng, đơn giản và nhất quán, trong thời gian sớm nhất có thể.

Lưu ý: Nội quy sinh viên sẽ được nhà trường bổ sung khi cần thiết.

THƯ VIỆN

11. Thư viện

11.1 Thư viện Đại học Tân Tạo

Cũng giống như nhiều trường đại học trên thế giới, thư viện của TTU là kho kiến thức được tập hợp qua hàng trăm, thậm chí hàng ngàn năm. Tuy nhiên, khác biệt với thư viện truyền thống của các trường đại học với hàng ngàn cuốn sách, tạp chí, báo và các tài liệu khác; thư viện của TTU là một hệ thống dữ liệu điện tử hiện đại mà trong đó có sẵn những kho tài liệu đã được số hóa nhằm phục vụ tối đa cho việc tìm kiếm dữ liệu của sinh viên ngay tại lớp học và ký túc xá.

Sử dụng thư viện cho việc nghiên cứu, học tập hoặc đọc sách để thư giãn, sinh viên cần biết cách thức tìm kiếm và sử dụng lượng thông tin được lưu trữ trong thư viện dưới hai hình thức:

- Dạng truyền thống: sách báo dùng cho việc tham khảo tại thư viện hoặc có thể mượn về ký túc xá.

- Dạng kỹ thuật số: thông tin được số hóa để sinh viên nhanh chóng truy cập được từ máy tính.

Là một phần của chương trình Kỹ năng đại học, mỗi sinh viên sẽ tự nghiên cứu, học tập thông qua việc làm bài tập trên lớp và tại nhà. Vậy làm thế nào sinh viên có thể sử dụng nguồn tài liệu thư viện, trên Internet và các thông tin kỹ thuật số khác? Sinh viên sẽ được học cách liệt kê những tài liệu tham khảo cho mỗi bài nghiên cứu của mình.

Đi kèm với quyền tự do truy cập vào thư viện chính là trách nhiệm của sinh viên trong việc bảo quản và sử dụng nguồn tư liệu quý giá đúng cách và phù hợp. Thư viện được thành lập cho bạn và sinh viên các khóa sau cùng sử dụng. Chính vì vậy, bất kể tài liệu thư viện nào mà bạn đang sử dụng - tài liệu kỹ thuật số hoặc sách báo, tạp chí mượn từ thư viện, sinh viên cần phải tuân thủ những quy tắc của thư viện như sau:

- Khi muốn sử dụng tài liệu trong thư viện kể cả tại chỗ hay mượn về nhà, sinh viên phải hỏi và trình thẻ sinh viên cho thủ thư.

- Những quy tắc đặc biệt trong việc sử dụng những tài liệu kỹ thuật số được đăng tải trên hệ thống mạng của nhà trường, trách nhiệm của sinh viên là phải hiểu và tuân theo những quy tắc này.

- Sinh viên không nên truy cập hoặc cố tình truy cập những tài liệu liên quan đến cá nhân khác hoặc các phòng ban trong trường.

- Sinh viên không được làm hư hại hoặc mất mát các tài liệu của thư viện nhà trường dưới bất cứ hình thức nào.

- Tài liệu của thư viện không được phép sử dụng cho lợi ích cá nhân.

- Nhà trường nghiêm cấm in sao các tài liệu thư viện có bản quyền dưới bất cứ hình thức nào.

- Tài liệu thư viện – dưới cả hai dạng lưu trữ - chỉ được lưu hành nội bộ trong trường Đại học Tân Tạo.

11.2 Cẩm nang sử dụng thư viện

◦ Mục đích và đối tượng:

  • Nhằm giúp người sử dụng nắm bắt thông tin về hoạt động thư viện, cách thức sử dụng và khai thác thư viện hiệu quả.
  • Đối tượng sử dụng cẩm nang này là sinh viên, nhân viên và giảng viên hoặc tất cả những ai quan tâm đến Thư viện Trường Đại học Tân Tạo.

◦ Giờ làm việc và liên lạc:

  • Giờ làm việc: Từ Thứ 2 – Thứ 6 hàng tuần:

-Buổi sáng: 8h00-12h00

- Buổi chiều: 13h00-14h30

- Buổi tối: 17h30-20h30

Thứ 7 và Chủ nhật Thư viện không phục vụ.

Liên lạc: Địa chỉ email này đang được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. Bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Chính sách giờ làm việc của thư viện sẽ được áp dụng linh hoạt theo nhu cầu sử dụng của bạn đọc. Mọi thay đổi sẽ được thông báo qua website Thư viện (http://lib.ttu.edu.vn) và email của trường.

◦ Nội quy thư viện:

Điều 1: Thẻ sinh viên cũng chính là thẻ Thư viện, sinh viên sử dụng thẻ này trong suốt quá trình học tập tại Trường cho việc sử dụng các dịch vụ tại Thư viện.

Điều 2: Để sử dụng Thư viện, sinh viên cần làm thủ tục đăng ký tài khoản vào Thư viện và tham gia khóa huấn luyện sử dụng Thư viện và kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet.

Điều 3: Sinh viên, giảng viên và nhân viên của TTU cần có thẻ sinh viên, nhân viên và giảng viên để có thể vào sử dụng Thư viện và thực hiện các giao dịch mượn và trả sách.

Điều 4: Thức ăn, nước uống và các đồ dùng có mùi khác không được đem vào Thư viện

Điều 5: Điện thoại luôn ở chế độ rung khi vào Thư viện. Việc nghe điện thoại không được chấp thuận tại khu vực tự học và nghiên cứu trong Thư viện.

Điều 6: Giữ trật tự và im lặng khi đang ở Thư viện.

Điều 7: Trước khi vào khu vực nghiên cứu của Thư viện, bạn cần để các giỏ sách phía ngoài. Lưu ý Thư viện không chịu trách nhiệm việc giữ cặp sách của bạn.

Điều 8: Để truy cập Internet hoặc Cơ sở dữ liệu Thư viện, bạn cần mang theo máy tính cá nhân đến Thư viện.

Điều 9: Với các sách và tài sản của Thư viện, chúng tôi mong người sử dụng Thư viện giữ gìn trân trọng và bảo vệ đặc biệt. Việc lấy sách ra ngoài hoặc làm hư hại mọi tài sản của Thư viện sẽ phải chịu trách nhiệm đền bù và kỷ luật từ Trường

◦ Tổng quan về bộ sưu tập tại thư viện:

Thư viện Trường Đại học Tân Tạo thu thập và phát triển toàn diện các loại hình tài liệu phù hợp nhu cầu học và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên theo hướng phát triển của một đại học đa ngành và đa lĩnh vực. Hiện tại Thư viện đang thu thập các tài liệu như sau:

Bộ sưu tập bao gồm sách, các bài báo cũng như tài liệu tham khảo từ các nhà xuất bản nước ngoài.

Bộ sưu tập số:

HINARI là cơ sở dữ liệu bao gồm hầu hết các báo uy tín trong lĩnh vực y khoa và công nghệ sinh học.

  1. SAGE Journals phục vụ cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn, y tế và sinh học, khoa học máy tính.
  2. JSTOR: báo và tạp chí quốc tế về lĩnh vực toán, kinh tế, văn học, khoa học xã hội và nhân văn, lịch sử...
  3. Proquest: luận văn, luận án của các trường đại học danh tiếng trên toàn thế giới, đồng thời cơ sở dữ liệu này còn có các báo cáo và bài nghiên cứu khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
  4. STD: tài liệu về Khoa học và Công nghệ do Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia xây dựng và cập nhật.
  5. Bộ sưu tập TTU History: cung cấp các báo cáo từ đại học Tân Tạo cũng như từ các tổ chức khác về trường Đại học Tân Tạo
  6. Nguồn học liệu mở của TTU: bộ sưu tập nội bộ của TTU lưu trữ tất cả các bài nghiên cứu của giảng viên, nhân viên và sinh viên. Bên cạnh đó, bộ sưu tập cũng bao gồm các bài giảng, bài tập, bài mẫu và các công cụ phục vụ cho chương trình học.

◦ Dịch vụ thư viện:

Hiện nay, thư viện cung cấp một số dịch vụ sau:

Dịch vụ tham khảo:

  • Dịch vụ cung cấp thông tin: nhận yêu cầu tin, phỏng vấn và thỏa thuận.
  • Hướng dẫn sử dụng thư viện.

Dịch vụ lưu hành:

  • Dịch vụ đọc sách tại thư viện. Các sách được đọc nhiều là giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành bằng tiếng Anh.
  • Dịch vụ mượn tài liệu về nhà. Mỗi Sinh viên được mượn giáo trình học hoặc sách tham khảo về nhà.
  • Dịch vụ phòng học nhóm: bạn đọc có thể đăng ký sử dụng các phòng họp nhóm để thảo luận nhóm tại thư viện.

◦ Chính sách của thư viện

Chính sách truy cập cơ sở dữ liệu nghiên cứu và nguồn tài liệu của TTU

Truy cập mở

Đây là những bộ sưu tập mà tất cả những người sử dụng internet đều có thể truy cập dưới dạng tài liệu mở với mục đích hỗ trợ cho hoạt động học tập và nghiên cứu tại TTU. Dưới đây là danh sách bộ sưu tập tài liệu mở hiện có:

Bộ sưu tập

Loại tài liệu

Người sử dụng

Bộ sưu tập lịch sử TTU

  • Tài liệu của TTU và tài liệu về TTU
  • Hình ảnh của TTU và về TTU
  • Video của TTU và về TTU
  • Người sử dụng thuộc

TTU

  • Người dùng internet khác

Các bài nghiên cứu khoa học

  • Bài viết đăng trên các báo
  • Bài viết tại Hội nghị

Dự án và các bài viết

  • Dự án
  • Các bài viết

Luận văn của sinh viên

  • Luận văn cử nhân
  • Luận văn thạc sĩ
  • Luận văn tiến sĩ
 
Truy cập hạn chế

Từ lúc mới hình thành bộ sưu tập, TTU đã tậpt rung xây dựng một cơ sở dữ liệu bao gồm tài liệu các môn học nhằm hỗ trợ cho các hoạt động dạy học và đây cũng được coi là nguồn tài liệu cho cộng đồng TTU. Theo đó, để truy cập được toàn bộ tài liệu, người sử dụng cần truy cập bằng tài khoản sử dụng và mật khẩu của mình.

Dưới đây là danh sách chi tiết những bộ sưu tập có thể truy cập nội bộ:

Bộ sưu tập

Loại tài liệu

Người sử dụng

Tài liệu môn học

Đề cương chương trình

Bài giảng, đề cương

Bài thi – đáp án

Bài tập – đáp án

Tài liệu giảng dạy

Giảng viên

Ban Giám hiệu

Gởi yêu cầu cung cấp tài khoản trên Dspace cho nhân viên thư viện

Bài thi điển hình của sinh viên

3 mức điểm (thấp nhất, trung bình, và cao nhất)

Trưởng khoa

Ban Giám hiệu

Gởi yêu cầu cung cấp tài khoản trên Dspace cho

   

nhân viên thư viện

Sách điện tử miễn phí

Sách điện tử hợp pháp thuộc các lĩnh vực khác nhau dùng để tham khảo

Giảng viên

Sinh viên

Gởi yêu cầu cung cấp tài khoản trên Dspace cho nhân viên thư viện

JSTOR

Các bài báo

Truy cập tại trường

ProQuest

Luận văn, bài báo, tin tức

Truy cập tại trường

HINARI

Bài báo, sách điện tử và báo cáo

Gởi yêu cầu qua email cho nhân viên thư viện

SAGE

Các bài báo

Truy cập tại trường

STD

Các bài báo và báo cáo tiếng Việt

Truy cập tại trường

  

Lưu hành

Đối với giảng viên và nhân viên:

Thể loại cho mượn

Thời gian cho mượn

Số lượng sách mượn/lần

Phạt trễ hạn

Phạt về làm hư hỏng và mất sách

Giáo trình

3 tháng

2

1 ngày / 5000 đồng

Đền tiền theo đúng giá trị của sách

Sách tham khảo

2 tuần

2

1 ngày / 5000 đồng

Đền tiền theo đúng giá trị của sách

Đối với sinh viên:

Thể loại cho mượn

Thời gian cho mượn

Số lượng sách mượn/lần

Phạt trễ hạn

Phạt về làm hư hỏng

Giáo trình

1 tuần

1

1 ngày / 5000 đồng

Đền tiền theo đúng giá trị của sách

Sách tham khảo

1 tuần

1

1 ngày / 5000 đồng

Đền tiền theo đúng giá trị của sách

 

Trên gáy sách có dán nhãn các thông tin sau: Thư viện TTU, số phân loại, mã tên tác giả/ nhan đề. Ngoài các thông tin trên còn có thể có chữ “Reserved”, nghĩa là sách này không thể cho mượn về nhà. Sách không có chữ “Reserved” là sách có thể mượn về nhà.

Những sách không được mượn về nhà:

  • Sách tặng của các nhà hảo tâm
  • Sách giáo trình chuyên ngành chỉ có 1 bản
  • Từ điển, bách khoa toàn thư
  • Luận văn, luận án
  • Báo và tạp chí in
  • Các tài liệu quý hiếm khác.
  • Và những tài liệu theo quy định mượn về nhà.

Chính sách bổ sung tài liệu:

1. Mục đích:

Mục đích của chính sách bổ sung tài liệu là để cho nhân viên thư viện tham khảo và thực hiện khi có nhu cầu bổ sung cho bộ sưu tập của thư viện, bao gồm sách in, sách điện tử hoặc các nguồn tài liệu khác. Chính sách bổ sung tài liệu cũng cung cấp hướng dẫn về việc nhận và xử lý nguồn sách tặng.

2. Mục tiêu:

Thư viện bổ sung tài liệu nhằm:

ñ  Phục vụ nhu cầu học và giảng dạy theo các môn học của học sinh và giảng viên

ñ  Phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên

ñ  Cung cấp kiến thức phổ thông trong các lĩnh vực như văn hóa, lịch sử, xã hội, khoa học cho sinh viên, nhân viên của Trường.

3. Trách nhiệm lựa chọn bổ sung:

Trách nhiệm lựa chọn nguồn tài liệu của thư viện chủ yếu thuộc về nhân viên thư viện dưới sự hướng dẫn của phụ trách thư viện. Quá trình lựa chọn/ bổ sung là sự kết hợp giữa các giảng viên và nhân viên thư viện. Giảng viên, nhân viên, và sinh viên được khuyến khích gởi đề nghị cho nhân viên thư viện. Giảng viên được khuyến khích đánh giá sự đầy đủ của nguồn tài liệu, bao gồm cả việc tham gia vào việc lọc lại và loại bỏ những sách đang trong danh sách lựa chọn bổ sung.

4. Hướng dẫn lựa chọn

Thư viện cần bổ sung tài liệu in (sách, tạp chí, bản đồ…), tài liệu nghe nhìn (vi phim, băng cát-sét, DVD…) và các nguồn tài liệu điện tử. Thư viện nhận biết được sự thay đổi và quá trình phát triển liên tục của khoa học công nghệ để tìm kiếm những phương thức mới hỗ trợ tốt hơn cho sứ mệnh của thư viện.  

5. Tiêu chí lựa chọn:

  • Nguồn bổ sung đáng tin cậy
  • Đề xuất từ các khoa
  • Đề xuất từ sinh viên, các nhân viên
  • Sự phù hợp với các môn học
  • Số lượng bản sách trên 1 nhan đề
  • Giá trị của tài liệu
  • Sự quan tâm của bạn đọc đối với tài liệu ñGiá cả.
  • Đối với sách giáo khoa thư viện sẽ chọn từ 3 đến 5 cuốn cho một tựa ñĐối với sách tham khảo, thư viện sẽ chọn từ 1 đến 3 cuốn cho một tựa

6. Những tài liệu không đưa vào bổ sung:

Hiện tại, Thư viện không có nhiệm vụ thu thập số lượng lớn các giáo trình cho chuyên ngành. Thư viện sẽ giữ 2 đến 3 bản trên 1 cuốn giáo trình để làm tham khảo.

7. Vấn đề bản quyền:

Thư viện sẽ tuân thủ việc mua, sử dụng tài liệu theo đúng quy định Pháp Luật về Luật Bản Quyền của Việt Nam và Quốc tế. Những nội dung và quy định cụ thể sẽ được thông tin tại website của thư viện.

8. Hướng dẫn đề xuất bổ sung tài liệu

Dành cho giảng viên và nhân viên: Thư viện sẽ gởi email để thu thập đề xuất từ các trưởng phòng ban/khoa. Các trưởng khoa/ trưởng phòng ban sẽ làm việc với khoa/ban của mình để tìm ra tựa, tác giả, nhà xuất bản... của tài liệu yêu cầu. Sau đó trưởng khoa/phòng ban làm việc trực tiếp với thư viện.

Vui lòng ghi nhớ những thông tin sau:

- Giảng viên của các môn học nộp kế hoạch giảng dạy cho thư viện trước khi học kỳ bắt đầu 6 tháng

- Đối với sách phải nhập từ nước ngoài về, thư viện sẽ cần ít nhất 7 tháng để đặt mua

- Đối với sách có sẵn tại Việt Nam, thư viện cần 1 tháng

- Nếu gởi yêu cầu muộn, trưởng khoa/ phòng ban sẽ chịu trách nhiệm cung cấp sách cho môn học trong học kỳ đó. Vì vậy danh sách yêu cầu có thể được sử dụng cho học kỳ tiếp theo.

Đối với sinh viên: vui long gởi yêu cầu cho thư viện qua email hoặc gởi trực tiếp. Cần ghi rõ tựa sách, tác giả, nhà xuất bản và thời gian xuất bản

9.Quà tặng, đóng góp cho thư viện:

Thư viện hoan nghênh tất cả những đóng góp cho thư viện, đặc biệt là sách tặng theo đúng chuyên môn và lĩnh vực đào tạo của Trường như: kinh tế, kinh doanh, lãnh đạo và truyền thông, kinh doanh quốc tế, ngôn ngữ Anh, khoa học xã hội và nhân văn, toán học, vậy lý học, khoa học máy tính và kỹ thuật.

CAM KẾT HIẾN TẶNG TÀI SẢN

Tôi/ chúng tôi …………………………………., xác nhận rằng tôi/ chúng tôi là chủ sở hữu của tài sản được mô tả trong văn bản này hoặc tài liệu đính kèm, giao và hiến tặng vô điều kiện cho Thư viện trường Đại học Tân Tạo những nội dung sau:

--------------------------------------- Tổng giá trị ước tính: -----------------------------------

Tôi/ chúng tôi hiểu rằng Thư viện chỉ bổ sung vào bộ sưu tập của mình những tài liệu cần thiết để hỗ trợ cho việc giảng dạy, nghiên cứu và các dịch vụ của Đại học Tân Tạo. Tôi/ chúng tôi hiểu rằng việc ký bản cam kết này đồng nghĩa với việc chúng tôi chuyển giao tất cả bản quyền chúng tôi có thể có đối với tài liệu cho Thư viện trường Đại học Tân Tạo.

Tôi/ chúng tôi muốn có thư xác nhận sự đóng góp. .......... Có ............ Không

Ký tên: ...................................................

Ngày ....................................................

Số điện thoại: ........................................ Địa chỉ: ...................................................

SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ VÀ INTERNET TẠI TTU

12. Sử dụng thư điện tử và Internet tại TTU

E-mail - thư điện tử thông qua mạng nội bộ của TTU là phương thức truyền đạt thông tin chính trong việc học tập tại trường. Trung tâm Công nghệ Thông tin sẽ cung cấp địa chỉ       e-mail cá nhân cho tất cả sinh viên, giảng viên và đội ngũ cán bộ, nhân viên trong trường.    

E-mail sẽ được sử dụng như phương tiện truyền thông chính thức về thông tin lớp học, nộp bài tập, kế hoạch các cuộc họp và sự kiện liên quan, thông báo từ bộ phận hành chính/Ban Giám hiệu nhà trường. Tuy nhiên, thư điện tử không thay thế cho những cuộc trò chuyện và gặp gỡ trực tiếp giữa các cá nhân, một phần quan trọng trong chương trình học tập cũng như trong đời sống sinh viên.

Sinh viên có thể lên mạng tìm hiểu phần mô tả khóa học, đề cương khóa học và danh sách những sách tham khảo, điểm số và nhận xét từ các giáo sư. Hầu hết các bài tập sẽ được nộp qua hình thức thư điện tử.  

Mỗi lớp sẽ được xây dựng một trang thông tin trong diễn đàn của sinh viên trên website TTU để trao đổi thông tin về các hoạt động lớp học.

Các biện pháp an ninh đã được thiết lập để bảo vệ hệ thống e-mail của trường và dữ liệu được lưu trữ trên mạng nội bộ của TTU. Nhà trường cũng có những quy định nghiêm ngặt trong việc sử dụng thư điện tử như sau:

  1. Tài khoản e-mail do TTU cung cấp cho mỗi sinh viên là tài khoản cá nhân của mỗi người và sinh viên có trách nhiệm trong việc sử dụng cũng như nội dung của tài khoản này. Không ai có thể sử dụng tài khoản của bạn.
  2. Nội dung e-mail không được bao gồm những lời lẽ hoặc hình ảnh thô tục, xúc phạm người khác hoặc bất cứ tài liệu nào gây hại hoặc khiến người khác lo lắng, bất an.
  3. Sinh viên không được truy cập vào bất cứ hệ thống máy tính hoặc dữ liệu nào nếu như chưa có sự cho phép.
  4. Sinh viên không được cố gắng truy cập hay phá vỡ hệ thống an ninh của trường.
  5. Sinh viên không được sao chép hoặc sử dụng phần mềm khi chưa được phép.
  6. Nghiêm cấm việc tải, in và sao chép tài liệu, bài báo, sách, hình ảnh hoặc tài liệu khác có bản quyền được bảo vệ.
  7. Nghiêm cấm làm gián đoạn hoặc phá hủy bài tập của sinh viên khác.
  8. Trong việc sử dụng Internet và e-mail, tất cả sinh viên phải tuân thủ theo pháp luật Việt Nam.

Vào thời điểm nhận được địa chỉ e-mail cá nhân từ TTU, sinh viên sẽ được yêu cầu ký vào văn bản bao gồm những quy định được cập nhật trong việc sử dụng e-mail và internet. Trách nhiệm của sinh viên là hiểu và tuân theo những quy định của nhà trường.

TÀI CHÍNH

13. Tài chính

13.1 Học bổng ITA, ITASS

Chính sách học bổng 

SCHOLARSHIP POLICY
CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG

The University admits students of any race, color, nationality and ethnic origin to all the rights, privileges, programs and activities generally accorded to or made on the basis of race, color, national and ethnic origin, in administration of its educational policies, admissions policies, scholarship and loan programs, and athletics, and other school-administered programs.

Được xây dựng trên tiêu chí không phân biệt chủng tộc, màu da, dân tộc hay quốc tịch, các tiêu chí tuyển sinh, chính sách giáo dục, chế độ học bổng, cho vay, chương trình rèn luyện thể chất hay các chương trình quản lý của Đại học Tân Tạo đều được thực hiện trên cơ sở xem xét các yếu tố trên nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho sinh viên.

The scholarship will be granted for one semester only according to the proposal of schools (scholarship for talented students) or application for scholarship (other scholarship).

Học bổng được cấp cho từng học kỳ dựa trên sự đề cử của các khoa (học bổng tài năng) hoặc đơn xin cấp học bổng (các học bổng khác).

The following criteria is for reference only for scholarship proposal. The Fund will consider each application for scholarship, proposal for scholarship and other criteria before giving a final decision on a scholarship grant. In addition, no scholarship proposal shall be considered after the deadlines as announced in this policy.

Dưới đây chỉ là các điều kiện tham khảo phục vụ cho việc đề xuất cấp học bổng. Trong mọi trường hợp, Quỹ Học bổng sẽ xem xét đơn xin xấp học bổng, đề xuất cấp học bổng và nhiều yếu tố khác để đưa ra quyết định cuối cùng. Ngoài ra, mọi danh sách đề nghị cấp học bổng được trình sau thời hạn theo quy định trong chính sách này hoặc theo thông báo vào từng thời điểm sẽ không được xem xét.

I. SCHOLARSHIP FOR TALENTED STUDENTS/ HỌC BỔNG DÀNH CHO SINH VIÊN TÀI NĂNG

Each school can propose up to 5% of total students who met the following criteria for scholarship review.

Mỗi khoa được đề cử tối đa 5% trên tổng số các sinh viên đạt đủ các điều kiện dưới đây lên Quỹ Học bổng để được xem xét cấp học bổng. 

Eligibility/Đối tượng

Specific Criteria/Điều kiện cụ thể

 Talented students who have just been admitted into TTU 

 Sinh viên tài năng mới trúng tuyển

1. Won Hoa Trang Nguyen Award. Number of scholarship grants shall be announced by ITA Fun annually.

Đạt giải thưởng Hoa Trạng Nguyên. Số lượng giới hạn mỗi năm sẽ căn cứ theo quyết định của Quỹ Học bổng.   

2. Have TOEFL result from 600 or equivalent (e.g. TOEFL iBT 100, IETLS 7.0)

Có điểm TOEFL từ 600 trở lên hoặc tương đương (TOELF iBT 100, IETLS 7.0…)

Other students of TTU

Sinh viên đang học tại TTU  

1. GPA in previous semesters subject to scholarship grants, including the results of USMLE exam (if any), must be 4.0

Điểm trung bình cộng chung tất cả những môn chính khoá chưa xét học bổng của  các học kỳ trước đó, kể cả kết quả thi USMLE (nếu có) phải đạt 4.0.

2. Have TOEFL result from 600 or equivalent (e.g. TOEFL iBT 100, IETLS 7.0)

Có điểm TOEFL từ 600 trở lên hoặc tương đương (TOELF iBT 100, IETLS 7.0…)

3. No course result with grade under C

Không bị điểm C trở xuống của bất kì môn học nào

4. Have 02 articles or 01 research project (independently joint project with lecturer) or join self-management activities of TTU.

Có 2 bài viết báo hoặc 1 công trình nghiên cứu chung vói giảng viên hoặc độc lập hoặc tham gia phòng trào tự quản TTU.

For students of the last semester: In addition to the criteria above, students must meet English requirements for graduation, included but not limited to, providing evidence for graduation review such as international English Certificate, USMLE Certificate, etc.

Riêng đối với sinh viên đang học học kỳ cuối cùng: Ngoài các điều kiện nêu trên, sinh viên phải đạt trình độ Tiếng Anh đầu ra, bao gồm nhưng không giới hạn việc sinh viên phải đạt các chứng chỉ quốc tế Anh, chứng chỉ USMLE… để được xét công nhận tốt nghiệp.

 

II. SCHOLARSHIP FOR ADVERSE CIRCUMSTANCES (ITASS)/ HỌC BỔNG TIẾP SỨC SINH VIÊN VƯỢT KHÓ – ITASS

Students who meet all following criteria can apply for the ITASS scholarship. The fund will consider and give final decision for each case. 

Sinh viên hội đủ các điều kiện dưới đây có thể nộp đơn xin cấp học bổng ITASS. Quỹ Học bổng sẽ xem xét từng trường hợp và đưa ra quyết định cuối cùng. 

Eligibility/Đối tượng

Specific Criteria/Điều kiện cụ thể

Students who have just been admitted into TTU 

 Sinh viên tài năng mới trúng tuyển

1. GPAs for 10th, 11th, and 12th Grades are 8.0 or higher and no subject has a point less than 5.

Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 từ  8.0 trở lên, không có môn nào dưới 5.

2. Total points of 3-course National High School Graduation Exam to be used for application at TTU (not including preference points) are 21 or higher. For School of Medicine, total points must be 24 or higher (not including preference points).

Tổng số điểm của 03 môn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia được sử dụng để đăng ký xét tuyển tại TTU (chưa bao gồm điểm ưu tiên) phải đạt từ 21 điểm trở lên. Riêng khoa Y phải đạt từ 24 điểm trở lên (chưa bao gồm điểm ưu tiên).

Other students of TTU

Sinh viên đang học tại TTU  

1. GPA in previous semesters subject to scholarship grants, including the results of USMLE exam (if any), must be 3.6 or higher

Điểm trung bình cộng chung tất cả những môn chính khoá chưa xét học bổng của  các học kỳ trước đó, kể cả kết quả thi USMLE (nếu có) phải đạt từ 3.6 trở lên.

2. Have TOEFL result from 520 or equivalent (e.g. TOEFL iBT 68, IETLS 5.5)

Có điểm TOEFL từ 520 trở lên hoặc tương đương (TOELF iBT 68, IETLS 5.5…)

3. No course result with grade under C

Không bị điểm C trở xuống của bất kì môn học nào

4. Have 02 articles or 01 research project (independently or joint project with lecturer) or join self-management activities of TTU.

Có 2 bài viết báo hoặc 1 công trình nghiên cứu chung vói giảng viên hoặc độc lập hoặc tham gia phòng trào tự quản TTU.

5. Confirmation of need for financial aid (e.g. Certificate of Poverty or a certificate as confirmed by the local authorities)

Có hoàn cảnh khó khăn (có sổ hộ nghèo hoặc được chính quyền địa phương xác nhận gia đình có hoàn cảnh khó khăn)

For students of the last semester: In addition with criteria as above, students must meet English requirements for graduation, included but not limited to, providing evidence for graduation review such as international English Certificate, USMLE Certificate, etc.

Riêng đối với sinh viên đang học học kỳ cuối cùng: Ngoài các điều kiện nêu trên, sinh viên phải đạt trình độ Tiếng Anh đầu ra, bao gồm nhưng không giới hạn việc sinh viên phải đạt các chứng chỉ quốc tế Anh, chứng chỉ USMLE… để được xét công nhận tốt nghiệp.

III. OTHER SCHOLARSHIP/CÁC LOẠI HỌC BỔNG KHÁC

Specific content and criteria will be written in the Agreement between TTU and student at any time. / Nội dung và điều kiện cụ thể sẽ được thể hiện trong hợp đồng SV ký kết với TTU theo từng thời điểm.

IV. GENERAL NOTE/ LƯU Ý CHUNG

4.1. Deadline for Scholarship Proposal / Thời điểm đề nghị xét học bổng

4.1.1. Time for submitting Application for Scholarship/Thời điểm nộp hồ sơ xin xét học bổng

- For students who have just been admitted to TTU: at time of submitting documents for admission.

Đối với sinh viên mới trúng tuyển: SV nộp hồ sơ xin học bổng tại Ban Tuyển sinh vào thời điểm nộp hồ sơ nhập học

- For other students: Applications for Scholarship must be submitted to appropriate schools 02 weeks prior the deadline for scholarship proposal.

Đối với sinh viên đang học tại TTU: Nộp hồ sơ xin học bổng tại khoa ít nhất 02 tuần trước thời điểm xét học bổng.

4.1.2. Deadline for Scholarship Proposal/Thời điểm đề nghị xét học bổng

- For students who have just been admitted to TTU: August 25th for students admitted in Fall and December 15th for students admitted in Spring.

Đối với sinh viên mới trúng tuyển: Ngày 25/08 cho đợt  xét tuyển học kỳ mùa thu, 15/12 cho đợt xét tuyển học kỳ mùa xuân

- For other students: 

+ Scholarship for Spring: February 26th

Học bổng học kỳ Mùa Xuân: 26/02

+ Scholarship for Fall: July 15th  

Học bổng học kỳ Mùa Thu: 15/07

4.2. Scholarship Value/Giá trị học bổng

Scholarship value is subject to decision of the president of the fund for each proposal. Students are responsible to pay additional cost if their cost of studying at TTU is higher than the scholarship value they received.

Giá trị học bổng tùy thuộc vào quyết định của Chủ tịch Quỹ Học bổng đối với từng trường hợp đề xuất. Sinh viên có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ tài chính bổ sung nếu chi phí học tập lớn hơn giá trị học bổng nhận được.

4.3. The Fund may be subject to special conditions to determine the students' performance, ethics or situation.

Quỹ học bổng có thể đưa ra Điều kiện kiểm tra để xác định tính khách quan, việc rèn luyện và chất lượng học tập của sinh viên nếu thấy cần thiết.

4.4. Scholarship are only granted to full-time students (at least 15 credits per semester). Added to this, Medical students must complete all mandatory courses for each semester.

Học bổng chỉ xét cấp cho sinh viên theo học toàn thời gian (phải học tối thiểu 15 tín chỉ/học kỳ chính). Riêng sinh viên khoa Y phải hoàn thành tất cả số đơn vị học trình theo quy định của khoa cho từng học kỳ.

4.5. The ITA Fund will not only review students’ academic result, conduct, lifestyle, their behaviors in compliance with the State law and TTU regulations, but also consider their participation in cultural, sports, and arts activities. The fund will give priority to those who have great contribution to the development of the Student Press at TTU. Therefore, deans of schools should include their comments on each students and links or evidence of their articles with other supportive documents.

Ngoài việc xem xét két quả học tập, rèn luyện, lối sống đạo đức và sự tuân thủ pháp luật cũng như nội quy của trường Đại học Tân Tạo, Quỹ Học bổng ITA cũng sẽ xem xét đến các đóng góp tích cực của sinh viên trong các hoạt động phong trào văn thể mỹ của trường. Đặc biệt, Quỹ học bổng ITA sẽ ưu tiên xem xét các sinh viên có đóng góp trong việc phát triển “Student Press” của trường ĐHTT. Do đó, khi lên danh sách đề nghị cấp học bổng, các khoa cần nêu nhận xét cụ thể về từng sinh viên và kèm theo liên kết bài viết hoặc scan bài viết đính kèm hồ sơ cùng với các hồ sơ hỗ trợ khác.

4.6. The Fund shall suspend the grant of scholarship with immediate effect, recover tuition for existing semester under the consideration for grant of scholarship, and stop further grant of scholarship in the following semester to any student subject to disciplinary action due to a violation of public rules of TTU, regulations of the class, regulations of the dormitory, exam regulations, or participation in a class leave, etc. 

Quỹ học bổng sẽ dừng cấp học bổng ngay lập tức, truy thu học phí cho kỳ đã được xét học bổng hiện tại và không cấp học bổng cho kỳ xét học bổng tiếp theo đối với mọi trường hợp sinh viên bị kỷ luật do vi phạm nội quy của TTU, nội quy lớp học, nội quy KTX, quy định thi cử, nghỉ học tập thể…

4.7. Students who withdraw from courses due to reasons of health must possess certification by the dormitory doctor of TTU and must return all scholarships granted by TTU so that the scholarship funds may be granted to those truly in needs for study at TTU.

Sinh viên nghỉ học giữa chừng không vì lý do sức khỏe có chứng nhận của bác sĩ KTX TTU buộc hoàn lại tất cả các khoản học bổng đã cấp để TTU cấp cho các đối tượng thật sự có nhu cầu học tập tại TTU.

V. VALIDITY/ HIỆU LỰC

This policy shall be applied from date of signing until there is other instruction/guideline to substitute it and substitute for other earlier policies.  

Chính sách này sẽ được áp dụng kể từ ngày ký cho đến khi có các hướng dẫn/chính sách khác thay thế và thay thế cho tất cả các chính sách trước đó.

Recommendations of the faculties and council for grant of scholarships are for reference only. President of the Scholarship Fund will make the final decisions.

Các đề xuất của khoa, hội đồng xem xét cấp học bổng chỉ có tính chất tham khảo. Chủ tịch Quỹ học bổng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng.

The scholarship funding organization reserves all rights to review and revise the content of the policy and scholarship granting procedures at any time according to current circumstances.

Cơ quan tài trợ học bổng giữ mọi quyền xem xét và điều chỉnh các nội dung của chính sách và quy trình cấp học bổng vào bất kỳ thời điểm nào sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

 

13.2 Hỗ trợ cho vay đóng học phí

Nhằm tạo điều kiện cho các sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn không có khả năng đóng tiền học phí do không đạt tiêu chuẩn được cấp học bổng, Quỹ ITA Vì tương lai triển khai chương trình hỗ trợ sinh viên vay đóng học phí như sau:

A.Quy trình hỗ trợ cho vay đóng học phí

I. Điều kiện

Các sinh viên phải đảm bảo được đầy đủ tất cả các điều kiện sau:

1. Đang bắt đầu theo học từ năm thứ 2 trở đi tại Trường Đại Học Tân Tạo – Khu Đô Thị Ecity Tân Đức – huyện Đức Hòa – tỉnh Long An;

2. Có kết quả rèn luyện/ hạnh kiểm đạt loại khá trở lên;

3. Kết quả học tập của học kỳ trước không có môn nào trong tất cả các môn học bị điểm F (0 điểm);

4. Là con của gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc một trong các trường hợp sau:

- Con thương binh, liệt sĩ;

- Con của gia đình hưởng chính sách như thương binh;

- Con của gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cha mẹ sinh viên làm việc hoặc của chính quyền địa phương nơi Sinh viên sinh sống;

- Mồ côi cả cha lẫn mẹ;

- Con của gia đình thuộc diện có sổ xóa đói giảm nghèo.

5. Thuộc một trong các đối tượng sau đây:

- Đối với trường hợp được hỗ trợ vay đóng học phí lần đầu tiên: Thuộc đối tượng: Không được nhận học bổng hoặc chỉ được nhận học bổng một phần theo quy chế cấp học bổng của Trường Đại Học Tân Tạo.

- Đối với các trường hợp đã được ký hợp đồng hỗ trợ cho vay đóng học phí: chỉ được Bên A xem xét hỗ trợ cho vay cho đợt đóng học phí của học kỳ tiếp theo nếu thuộc trường hợp: Được cấp học bổng một phần.

Những sinh viên đã được Bên A hỗ trợ cho vay để đóng học phí cho học kỳ này nhưng sang học kỳ sau vẫn không đạt tiêu chí để được cấp học bổng một phần theo quy chế của Trường Đại Học Tân Tạo thì sẽ không thuộc đối tượng được xét duyệt cho vay.

II. Hồ sơ vay:

1. Sinh viên điền đầy đủ các thông tin vào Đơn xin hỗ trợ vay đóng học phí (theo mẫu đính kèm);

2. Điền đầy đủ thông tin trong Đơn xác nhận (theo mẫu đính kèm) được ký xác nhận bởi 02 giảng viên, Trưởng khoa và được Hiệu Trưởng Trường Đại Học Tân Tạo duyệt;

3. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Bảng điểm của kỳ học trước có xác nhận của Trường Đại Học Tân Tạo;

- Bản photo có công chứng các giấy tờ: Chứng minh nhân dân (CMND), Hộ khẩu thường trú/Giấy đăng ký tạm trú;

- Bản chính học bạ cấp 3, Bản chính Bằng Tốt nghiệp Phổ thông trung học, Bản chính Bằng tốt nghiệp trung học;

- Giấy xác nhận của địa phương thuộc một trong các trường hợp có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại phần I

- Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của Qũy ITA vì tương lai tùy theo từng thời điểm.

4. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ và tổ chức (dự kiến): 2đợt/năm học vào đầu mỗi học kỳ của năm học

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên sinh viên gửi toàn bộ hồ sơ cho Ban điều hành Quỹ ITA vì tương lai trước ngày ….. tháng ….. năm 2013.

III. Thời hạn thanh toán

Sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày tốt nghiệp ra trường Bên B có nghĩa vụ trả nợ cho Bên A theo thời hạn như sau:

  1. Trường hợp Bên B được vay từ 101 triệu đến 150 triệu để đóng học phí thì Bên B phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền đã vay cho Bên A trong thời hạn tối đa 05 (năm) năm;
  2. Trường hợp Bên B được vay từ 46 triệu đến 100 triệu trên tổng học phí phải đóng, thì Bên B có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền đã vay cho Bên A trong thời hạn 03 (ba) năm;
  3. Trường hợp Bên B được vay từ 7.5 triệu đến 45 triệu trên tổng học phí phải đóng, thì Bên B có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền đã vay cho Bên A trong thời hạn 02 (hai) năm;

Ghi chú: Thời hạn cụ thể sẽ căn cứ vào hợp đồng cho vay của từng sinh viên B.Quy trình thực hiện cho vay:

1. Sau 3 tuần sau khi kết thúc Học Kì, Bộ phận Giáo vụ căn cứ vào chính sách học bổng của TTU trình danh sách SV đề nghị cấp học bổng lên BGH.

2. Sau khi được BGH duyệt danh sách, giáo vụ gởi danh sách cho Chủ tịch xin cấp học bổng.

3. Sau khi được duyệt học bổng, Giáo vụ gởi kết quả xét học bổng đến sinh viên. Đồng thời Giáo vụ sẽ gởi danh sách SV phải nộp tiền học phí cho Kế toán;

4. Kế toán căn cứ vào danh sách cấp học bổng:

  • Nhắc nhở SV nộp tiền đúng thời hạn.
  • Căn cứ điều kiện cho vay, hướng dẫn SV thực hiện thủ tục vay vốn đóng học phí.
  • Thu tiền và xuất hóa đơn từ sinh viên hoặc đơn vị cho vay.

Thông báo cho bộ phận Giáo vụ danh sách các Sinh viên chưa nộp tiền đóng học phí để Giáo vụ trình BGH xử lý.